NEW
Font size
Worksheets25-26 ĐỊA CKII
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Khu công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ sản xuất các sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong khu công nghiệp đó.
Sản xuất các sản phẩm vừa để phục vụ tiêu dùng, vừa để xuất khẩu.
Chỉ sản xuất các sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu trong nước.
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng yếu tố nào?
Nguồn lao động.
Cơ sở hạ tầng.
Hệ thống năng lượng.
Nguồn nguyên liệu.
Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố ở gần cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây?
Vị trí địa lí.
Tài nguyên thiên nhiên.
Chính sách của nhà nước.
Cơ sở vật chất, hạ tầng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Vùng công nghiệp: hình thức tổ chức thấp nhất.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Trung tâm công nghiệp: hình thức trình độ cao.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Gồm nhiều xí nghiệp tập trung, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và không bao gồm điểm dân cư.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố cách xa vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là gì?
Không gian rộng lớn, nhiều ngành công nghiệp với nhiều xí nghiệp.
Sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
Có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
Có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị.
Điểm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Nằm gần nguồn nguyên - nhiên liệu.
Bao gồm từ 1 đến 2 xí nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Giữa các xí nghiệp không liên hệ.
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm một vài xí nghiệp công nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và không có mối liên hệ sản xuất là đặc điểm nổi bật của hình thức nào?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu cho một khu công nghiệp tập trung là
sân bay, hải cảng, dịch vụ bốc dỡ hàng hóa.
các nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất.
bãi kho, mạng lưới điện và hệ thống nước.
điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc.
Điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp là
điểm công nghiệp đồng nhất với một điểm dân cư, KCN không có dân cư sinh sống.
điểm công nghiệp không có dân cư sinh sống, khu công nghiệp gắn với đô thị.
điểm công nghiệp phân bố nơi vị trí thuận lợi, KCN phân bố gần vùng nguyên liệu.
điểm công nghiệp có nhiều xí nghiệp tập trung, khu công nghiệp có 1 - 2 xí nghiệp.
Các hình thức tổ chức công nghiệp hình thành nhằm
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động.
hạn chế các tác hại của hoạt động sản xuất công nghiệp.
tiết kiệm diện tích sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư.
phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
Trung tâm công nghiệp thường là những nơi như thế nào?
Các vùng lãnh thổ rộng lớn.
Các thành phố vừa và lớn.
Tổ chức ở trình độ thấp.
Các thành phố nhỏ.
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của hình thức nào?
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Điểm công nghiệp.
Điểm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Có các ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.
Đặc điểm nào đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm gì?
Gồm 1 đến 2 xí nghiệp.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Có ranh giới địa lí xác định.
Có ngành công nghiệp chủ đạo.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Khu công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Khu vực có các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
điểm công nghiệp.
khu chế xuất.
trung tâm công nghiệp.
khu thương mại tự do.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò với
kinh tế, xã hội và môi trường.
kinh tế, văn hóa và môi trường.
văn hóa, xã hội và môi trường.
kinh tế, văn hóa và xã hội.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có tất cả mấy vai trò?
1
2
3
4
Năm 1896, khu công nghiệp đầu tiên trên thế giới ra đời ở đâu?
Pháp
Anh
Mỹ
TQ
Ở Việt Nam, khu công nghiệp - khu chế xuất Tân Thuận ở Thành phố Hồ Chí Minh thành lập sớm nhất vào năm nào?
1919
1990
1991
1951
Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, bao gồm có
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là
điểm công nghiệp.
xí nghiệp công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
khu công nghiệp.
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích lớn nhất.
Phức tạp nhất.
Đơn giản nhất.
Trình độ cao nhất.
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích lớn nhất.
Phức tạp nhất.
Đơn giản nhất.
Trình độ cao nhất.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
không gian rộng lớn, nhiều ngành công nghiệp với nhiều xí nghiệp.
Sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
Có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Chi phí sản xuất thấp.
Tập trung nhiều xí nghiệp.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Có ranh giới không rõ.
Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với vùng công nghiệp?
Gắn với một đô thị vừa và lớn.
Là một vùng lãnh thổ rộng lớn.
Bao gồm điểm, khu, trung tâm.
Có một số các ngành chủ yếu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp thường là
các vùng lãnh thổ rộng lớn.
các thành phố vừa và lớn.
tổ chức ở trình độ thấp.
các thành phố nhỏ.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng.
hệ thống năng lượng.
nguồn nguyên liệu.
Về mặt môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dịch vụ?
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Góp phần phân bố lại dân cư, cung cấp nhiên liệu.
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Mạng lưới ngành dịch vụ có qui mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào đặc điểm nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ công?
Hoạt động đoàn thể.
Thủ tục hành chính.
Hành chính công.
Bưu chính viễn thông.
Ngành dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm các dịch vụ tiêu dùng?
Hành chính công.
Hoạt động bán buôn, bán lẻ.
Thông tin liên lạc.
Hoạt động đoàn thể.
Các dịch vụ kinh doanh gồm có
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
Các ngành: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản,… thuộc nhóm ngành dịch vụ nào sau đây?
Dịch vụ kinh doanh.
Dịch vụ tư.
Dịch vụ công.
Dịch vụ tiêu dùng.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Ngân hàng, bưu chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Bảo hiểm, hành chính công.
Ngành dịch vụ nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm.
Tài chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Giao thông vận tải.
Về kinh tế, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, người ta thường chia các ngành dịch vụ ra thành mấy nhóm?
5 nhóm.
3 nhóm.
2 nhóm.
4 nhóm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm, hành chính công.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Các hoạt động đoàn thể.
Ngân hàng, bưu chính.
Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất đến sức mua và nhu cầu dịch vụ là gì?
Truyền thống văn hóa.
Năng suất lao động xã hội.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Ngân hàng, bưu chính.
Bảo hiểm, hành chính công.
Các hoạt động đoàn thể.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Các dịch vụ công gồm có
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
Các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,... thuộc nhóm ngành dịch vụ?
Tiêu dùng.
Bảo hiểm.
Dịch vụ công.
Kinh doanh.
Trung Tâm dịch vụ lớn nhất ở khu vực Đông Á là gì?
Tô-ky-ô.
Thượng Hải.
Xơ-un.
Bắc Kinh.
Về kinh tế, ngành dịch vụ không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy sự phân công lao động và hình thành cơ cấu lao động.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và bảo vệ môi trường.
Tăng thu nhập quốc dân, thu nhập của các cá nhân trong xã hội.
Về mặt xã hội, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ không phải bởi lí do nào sau đây?
Dân cư tập trung cao, nhu cầu phục vụ lớn, nhiều lao động trình độ cao.
Có sức thu hút lớn đối với dân cư vùng nông thôn và miền núi.
Thường là trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị của cả nước, địa phương.
Thường là các trung tâm công nghiệp cần nhiều loại hình dịch vụ kinh doanh.
Ngành dịch vụ không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống, chuỗi liên kết sản xuất.
Sản phẩm ngành dịch vụ thường không mang tính vật chất.
Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.
Không gian lãnh thổ của ngành dịch vụ ngày càng mở rộng.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Y tế, giáo dục.
Bán buôn, bán lẻ.
Vận tải hàng hóa.
Thể dục, thể thao.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Ít tác động đến tài nguyên môi trường.
Phụ thuộc cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt.
Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất.
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Ít tác động đến tài nguyên môi trường.
Phụ thuộc cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt.
Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất.
Ngành dịch vụ nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm.
Tài chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Giao thông vận tải.
Ngành dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm các dịch vụ tiêu dùng?
Hành chính công.
Hoạt động bán buôn, bán lẻ.
Thông tin liên lạc.
Hoạt động đoàn thể.
Mạng lưới ngành dịch vụ có qui mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào đặc điểm nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ không phải bởi lí do nào sau đây?
Dân cư tập trung cao, nhu cầu phục vụ lớn, nhiều lao động trình độ cao.
Có sức thu hút lớn đối với dân cư vùng nông thôn và miền núi.
Thường là trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị của cả nước, địa phương.
Thường là các trung tâm công nghiệp cần nhiều loại hình dịch vụ kinh doanh.
Các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,... thuộc nhóm ngành dịch vụ?
Tiêu dùng.
Bảo hiểm.
Dịch vụ công.
Kinh doanh.
Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất đến sức mua và nhu cầu dịch vụ là
truyền thống văn hóa.
năng suất lao động xã hội.sự phân bố các điểm dân cư.
sự phân bố các điểm dân cư.
mức sống và thu nhập thực tế.
Ngành dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Hoạt động đoàn thể.
Thông tin liên lạc.
Hành chính công.
Hoạt động bán buôn, bán lẻ.
Ngành dịch vụ nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Các hoạt động đoàn thể.
Giao thông vận tải.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Đối với việc hình thành các điểm du lịch, nhân tố có vai trò đặc biệt quan trọng là
tài nguyên du lịch.
sự phân bố các điểm dân cư.
trình độ phát triển kinh tế.
cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán có ảnh hưởng không nhỏ đến
Hình thức tổ chức và mạng lưới ngành dịch vụ.
Sự ra đời của ngành dịch vụ.
Chất lượng lao động ngành dịch vụ.
Cơ cấu ngành dịch vụ.
