wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử bài 13

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây bắc

b)

Đông bắc

c)

Tây nam

d)

Đông nam

2.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

Quảng ninh đến kiên giang

b)

Hải phòng đến cần thơ

c)

Thái bình đến cà mau

d)

Nam định đến bình thuận

3.

Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía đông nam

b)

Phía tây

c)

Phía nam

d)

Phía tây bắc

4.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước

b)

Thương mại hàng hải

c)

Nuôi trồng thuỷ sản

d)

Du lịch-dịch vụ

5.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước

b)

Thương mại hàng hải

c)

Nuôi trồng thuỷ sản

d)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển

6.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Việt Nam

b)

Trung quốc

c)

Thái lan

d)

Campuchia

7.

Dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội hoàng sa

b)

Đội trường sa

c)

Đội bắc hải

d)

Cảnh sát biển

8.

Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây  có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?

a)

Đội hoàng sa

b)

Đội trường sa

c)

Đội Bắc Hải

d)

Cảnh sát biển

9.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Vũ trang tự vệ

c)

Đàm ohans ngoại giao

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển

10.

Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

Hải quân

b)

Không quân

c)

Phòng không

d)

Công binh

11.

Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh hoà bình

b)

Bạo lực cách mạng

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Kết hợp hoà bình với bạo lực

12.

DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển đông

b)

Luân biển việt nam

c)

Công ươc liên hợp quốc về luật biển

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển

13.

COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo mà các nước ASEAN đang xây dựng để góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

14.

UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

15.

Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Hiến pháp

b)

Luật biển việt nam

c)

Công ước liên hợp quốc về luật biển

d)

Luân dân quốc tự vệ

16.

Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

17.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và Hàn Quốc.

b)

ASEAN và Mĩ.

c)

ASEAN và trung quốc

d)

ASEAN và nhật bản

18.

Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?

a)

Đội trường đà

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.


c)

Hải quân nhân dân việt nam

d)

Tổng cục biển và hải đảo việt nam

19.

Cát vàng” là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Trường sa

b)

Hoàng sa

c)

Phú quốc

d)

Cô tô

20.

Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?

a)

Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụthể.

b)

Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông

c)

Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên BiểnĐông.

d)

Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.

21.

Nội dung nào không thể hiện đúng vai trò của Biển Đông ở nước ta?

a)

Phát triển thương mại hàng hải.

b)

Phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

Cung cấp tài nguyên sinh vật biển phong phú.

d)

Tiềm năng phát triển du lịch biển.

22.

Trong các thế kỷ XVII - XVIII, chúa Nguyễn đã tổ chức 2 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa, đó là những đội quân nào?

a)

Hoàng Sa” - “Cát Vàng”.

b)

Cát Vàng” - “ BắcHải”.

c)

Cảnh Dương” - “Bình Sơn”

d)

Hoàng Sa” - “BắcHải”.

23.

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?

a)

Dầu khí

b)

Thạch cao

c)

Cát đen

d)

Than đá

24.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Công nghiệp khai khoáng.

b)

Du lịch

c)

Thương mại biển

d)

Giao thông hàng hải

25.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển nghành kinh tế nào?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển

b)

Công nghiệp khai khoáng.

c)

Sửa chữa và đóng tàu.

d)

Giao thông hàng hải.

26.

Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?

a)

Châu Á - Châu Đại Dương.

b)

Châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.

d)

Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

 

27.

Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.

c)

Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thếgiới.

28.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

b)

. Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.

c)

Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước

d)

Góp phần phát triển các nghành kinh tế trọng điểm.

29.

Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)

Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.

c)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.

d)

Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.


30.

Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh  vực giao thông hàng hải?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.

b)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

c)

Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

31.

Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào sau đây?

a)

Bà rịa

b)

Thừa Thiên Huế

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình định

32.

Vị trí đại lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Phát triển nhiều nghành kinh tế, ngoại trừ nghành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàngkhông.

33.

Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?

a)

Bãi cát vàng.

b)

Vạn lí Trường Sa.

c)

Đại Trường Sa đảo

d)

Thiên Lý Sa Hoàng.

34.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển nghành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc...), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động...

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế.

35.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá...).

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

36.

Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Luật An ninh quốc gia.

b)

Luật Biên giới quốc gia.

c)

Sách trắng quốc phòng

d)

Luật Biển Việt Nam