Worksheetskngt
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Sử dụng phương tiện trực quan trong giáo dục sức khỏe phải
1. Sử dụng phương tiện trực quan trong giáo dục sức khỏe phải
B) Thuận tiện trong việc tìm kiếm cũng như sản xuất
C) Thuận tiện trong việc thao tác sử dụng
D) Chứng minh cho nội dung giáo dục sức khỏe
Một hành vi được lập đi lập lại nhiều lần trong thời gian dài có thể trở thành
A) Thói quen trong cuộc sống
B) Hành vi có hại cho sức khỏe
B) Hành vi có hại cho sức khỏe
D) Kỹ năng trong cuộc sống
Muốn cá nhân hay cộng đồng thay đổi hành vi có hại, thực hành hành vi có lợi cho sức khỏe thì trước hết người TT-GDSK cần:
A) Cung cấp thật nhiều thông tin cho đối tượng
B) Hướng dẫn nâng cao kỹ năng thực hành cho đối tượng
C) Giới thiệu các hành vi mới cho đối tượng
D) Làm cho đối tượng được TT-GDSK nhận ra vấn đề của họ
Yêu cầu về thông tin để xác định vấn đề căn TT GDSK và chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên là:
A) Chính xác và đáng tin cậy
B) Đầy đủ, chính xác, cập nhật
C) Đáng tin cậy và đầy đủ
D) Cập nhật và từ nhiều nguồn
Các niềm tin được hình thành từ tuổi trẻ, hay từ những người được tin cậy thường:
A. Thay đổi được
B. Rất dễ thay đổi
B. Rất dễ thay đổi
D. Rất khó thay đổi
Phương pháp TT-GDSK mà cán bộ TT-GDSK cẫn đặc biệt chú ý đảm bảo bí mặt về các thông tin của đối tượng là
A) Nói chuyện TT-GDSK
B) Thăm hộ gia đình
C) Tư vấn cá nhân
D) Thảo luận nhóm
Khi thu thập thông tin để xác định vấn đề cần TT-GDSK tốt nhất là:
A. Sử dụng phương pháp định lượng
B. Kết hợp phương pháp định lượng và định tính
C. Sử dụng phương pháp định tính
D. Sử dụng số liệu cần
Mục đích cuối cùng của Truyền thông giáo dục sức khỏe là:
A) Cung cấp nhiều kiến thức về sức khỏe cho đối tượng
B) Chuyển tải nhiều thông tin sức khỏe đến nhiều đối tượng
C) Hướng dẫn kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho đối tượng
D) làm cho đối tượng thực hành hành vi sức khỏe lành mạnh
Trong TT-GDSK gián tiếp người làm TT-GDSK có thể thực hiện:
A. Nói chuyện với đối tượng về một chủ đề sức khoẻ
B. Thảo luận với đối tượng về một chủ đề sức khoẻ
C. Tư vấn cho đối tượng về một chủ đề sức khoẻ
C. Tư vấn cho đối tượng về một chủ đề sức khoẻ
Trong phương pháp TT-GDSK gián tiếp, người làm TT-GDSK:
A. Thường không nhận được phản hồi ngay của đối tượng
B. Khó nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng
C. Thỉnh thoảng có thể nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng
D. Thường dễ nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng
Gía trị là:
A) Các tiêu chuẩn có vai trò quan trọng tác động đến suy nghĩ và tình cảm con người
B) Những thứ có vai trò quan trọng đối với cuộc sống hàng ngày của mỗi người
C) Những thứ có giá trị kinh tế lớn nhất đối với mỗi người
D) Những thứ có giá trị tinh thần lớn nhất đối với mỗi người
Nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực, tự giác và chủ động, sáng tạo của cá nhân và cộng đồng nhằm:
A) Huy động được nhiều nguồn lực cho truyền thông giáo dục sức khỏe
B) Tăng cường trách nhiệm của các cấp chính quyền
C) Tăng cường trách nhiệm của cán bộ TT-GDSK
D) Biến quá trình TT-GDSK thành quá trình tự giáo dục sức khỏe
Các bà mẹ muốn thực hành chế độ dinh dưỡng cho trẻ em theo như được truyền thông, tuy nhiên các bà mẹ lại không có tiền để mua thực phẩm. Như vậy là chương trình truyền thông này thất bại ở giai đoạn:
A. Hiểu thông điệp
B) Thay đổi hành vi
C) Chấp nhận/ thay đổi
D) Nâng cao sức khỏe
Trong nói chuyện TT GDSK, người cán bộ TT GDSK chủ yếu.
A) Cung cấp thông tin cho đối tượng
B) Tìm hiểu những hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng
C) Đặt câu hỏi để đối tượng trao đổi
D) Tóm tắt lại những ý kiến đối tượng đã đưa ra
TT-GDSK là quá trình cần được thực hiện:
A) Trong một khoảng thời gian cố định
B) Trong một giai đoạn kế hoạch cụ thể
C) Ngắn hạn trong phòng chống bệnh dịch
D) Lâu dài trong công tác chăm sóc sức khỏe
Trong phương pháp TT-GDSK trực tiếp, người làm TT-GDSK:
A. Không thể xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề TT-GDSK.
B. Thường xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề TT-GDSK
C. Đôi khi có thể xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề TT-GDSK
D. Khó có thể xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề TT-GDSK
Truyền thông giáo dục sức khoẻ có liên quan đến:
A. Một số nội dung quan trọng nhất của chăm sóc sức khoẻ ban đầu
B. Tất cả các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu khác
C. Các nội dung dự phòng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu
D. Các nội dung chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em
Hành vi sức khỏe là các hành vi của con người có ảnh hưởng.
A) Tốt tới sức khỏe của cá nhân và cộng đồng
B) Xấu tới sức khỏe của cá nhân và cộng đồng
C) Tốt hoặc xấu đến sức khỏe của cá nhân và gia đình
D) Tốt hoặc xấu đến sức khỏe của cá nhân và cộng đồng
Ba khâu cơ bản của quá trình truyền thông tin là:
A) Nguồn phát tin, thông điệp, kênh truyền tin
B) Thông điệp, kênh truyền tin, người nhận tin
C) Nguồn phát tin, kênh truyền tin, người nhận tin
D) Nguồn phát tin, thông điệp, người nhận tin
Trong chương trình TT-GDSK về phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi, các bà mẹ bị nhầm lẫn vì có quá nhiều thuật ngữ chuyên môn. Như vậy là chương trình truyền thông này thất bại ở giai đoạn:
A. Tới cơ quan giác quan
B. Hiểu thông điệp
C. Thay đổi hành vi
D. Gây ra sự chú ý
Bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch TT-GDSK là:
A. Thu thập thông tin xác định các vấn đề sức khoẻ cần TT-GDSK
B. Xác định đối tượng và mục tiêu TT-GDSK
B. Xác định đối tượng và mục tiêu TT-GDSK
B. Xác định đối tượng và mục tiêu TT-GDSK
Để làm cho TT-GDSK có hiệu quả thì một trong các yếu tố yêu cầu đối với người thực hiện TT-GDSK là phải hiểu biết về:
A. Phong tục tập quán của cộng đồng
B. Lịch sử y học
C. Sản xuất phương tiện nghe nhìn
D. Bảo dưỡng phương tiện nghe nhìn
Một trong các tiêu chuẩn của mục tiêu TT-GDSK là:
A. Đo lường được
B. Chính xác
C. Đầy đủ
D. Hoàn chỉnh
Trong phương pháp TT-GDSK gián tiếp, người làm TT-GDSK:
A) Không thể xác định được nhu cầu của đối tượng liên quan đến vấn để TT-GDSK
B) khó có thể xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề - T-GDSK
C) Đôi khi có thể xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề TT-GDSK
D) Thường xác định được nhu cầu cụ thể của đối tượng liên quan đến vấn đề TT-GDSK
Những niềm tin về sức khỏe tồn tại trong cộng đồng có thể:
A) Có lợi hoặc có hại cho sức khỏe
B) Có hại cho sức khỏe
C) Co lợi cho sức khỏe
D) Không lợi và không hại cho sức khỏe
Trong phương pháp thảo luận nhóm TT GDSK, người điều hành thảo luận nhóm TT-GDSK sẽ:
A) Đặt câu hỏi để mọi người thảo luận
B) trình bày kiến thức theo nội dung đã chuẩn bị
C) Tập trung tham gia thảo luận cùng nhóm
D) Đưa ra quyết định cho nhóm thực hiện
Một trong các yêu cầu với kênh truyền thông giáo dục sức khoẻ là:
A. Kênh truyền thông phù hợp với nhiều người
B. Các phương tiện, thiết bị phải đảm bảo kỹ thuật
C. Kênh truyền thông chuyển tải được nhiều thông tin
D. Các phương tiện, thiết bị phải hiện đại
Ảnh hưởng của truyền thông đến đối tượng đích gồm 6 giai đoạn và diễn ra lần lượt theo thứ tự:
A) Tới cơ quan giác quan => gây ra sự chú ý => hiểu thông điệp => chấp nhận thay đổi => thay đổi hành vi => nâng cao sức khỏe
B) Gây ra sự chú ý => tới cơ quan giác quan => hiểu thông điệp => chấp nhận thay đổi => thay đổi hành vi => nâng cao sức khỏe
C) Tới cơ quan giác quan => hiểu thông điệp => chấp nhận thay đổi => nâng cao sức khỏe => gây ra sự chú ý => thay đổi hành vi
D) Gây ra sự chú ý => hiểu thông điệp => Tới cơ quan giác quan => chấp nhận thay đổi => thay đổi hành vi => nâng cao sức khỏe
Thông tin là quá trình:
A. Hướng dẫn thực hành các kỹ năng chăm sóc sức khoẻ cho người dân
B. Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng cho nhiều người
C. Truyền thông giáo dục sức khoẻ trực tiếp cho mọi người dân
D. Chuyển đi các tin tức, sự kiện từ nguồn phát tin đến đối tượng nhận tin
Trong phương pháp TT-GDSK trực tiếp, người làm TT-GDSK:
A. Thường không nhận được phản hồi ngay của đối tượng
B. Khó nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng
C. Thường dễ nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng
D. Thỉnh thoảng có thể nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng
Đối với những người tin rằng nghiện rượu là nghiêm trọng và có thể phòng được, nhưng họ lại không tin họ cũng có thể trở thành người nghiện rượu thì nên tập trung giáo dục cho họ:
A. Về sự nghiêm trọng của nghiện rượu đối với sức khỏe.
B. Về những ảnh hưởng của rượu đối với sức khỏ
C. Nhận thấy hậu quả về tài chính và sức khỏe của nghiện rượu.
D.Nhận ra rằng chính họ là người có nguy cơ nghiện rượu.
Điều kiện cần thiết đầu tiên cho thay đổi hành vi sức khỏe là đối tượng phải nhận ra:
A. Lợi ích của hành vi mới.
B. Họ có vấn đề sức khỏe.
C.Hành vi có lợi cho sức khỏe
D.Cách giải quyết vấn đề sức khỏe.
Khi chọn nội dung, phương pháp, phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe phải mang tính:
A. Đồng nhất cho mọi loại đối tượng.
B. Phổ cập, phù hợp với từng loại đối tượng .
C.Đặc thù riêng cho mỗi đối tượng.
D.Đặc thù cho mỗi cộng đồng
Lý do chính để chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cho TT-GDSK là:
A. Thiếu cán bộ TT-GDSK.
B. Các nguồn lực hạn hẹp
C.Thiếu thời gian
D.Thiếu kinh phí.
Những người có trách nhiệm thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe là:
A. Cán bộ công tác ở tuyến y tế cơ sở.
B. Cán bộ y tế làm công tác dự phòng.
C.Cán bộ công tác ở mọi tuyến y tế
D.Cán bộ các chương trình y tế quốc gia.
Nguyên tắc truyền thông giáo dục sức khỏe được định nghĩa là:
A.Cơ sở định hướng cho chỉ đạo mọi hoạt động TT-GDSK .
B. Phương pháp tổ chức hoạt động TT-GDSK.
C.Định hướng cho hoạt động lập kế hoạch TT-GDSK.
Thông thường các vấn đề cần TT-GDSK là vấn đề sức khỏe:
A.Ưu tiên cần giải quyết của cộng đồng .
B. Cộng đồng có điều kiện giải quyết.
C.Các cán bộ y tế quan tâm giải quyết.
D.Lãnh đạo cộng đồng quan tâm giải quyết.
Truyền thông giáo dục sức khỏe là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch vào con người nhằm, ngoại trừ:
A. Tăng cường hiểu biết về sức khoẻ, bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ.
B. Chuyển đổi thái độ tích cực với chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.
C.Xoá bỏ các niềm tin về sức khoẻ của từng cá nhân trong cộng đồng.
D. Thực hành phòng chống bệnh tật, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ.
Khi tư vấn giáo dục sức khoẻ, người tư vấn cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau, ngoại trừ:
A. Tạo ra và duy trì mối quan hệ tốt với đối tượng
B. Tất cả các thông tin trong cuộc tư vấn đều phải tuyệt đối giữ bí mật .
C.Cung cấp thông tin phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng và liên tục.
D.Đưa ra quyết định và yêu cầu đối tượng thực hiện.
Sau khi được TT-GDSK các hộ gia đình trong xã đều hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh và muốn xây nhà tiêu hợp vệ sinh, tuy nhiên, họ không có nguyên vật liệu để xây dựng, như vậy chương trình TT-GDSK thất bại ở giai đoạn:
A. Thay đổi hành vi.
B. Hiểu thông điệp
C. Chấp nhận/thay đổi.
D.Nâng cao sức khỏe.
Truyền thông giáo dục sức khỏe tác động vào 3 lĩnh vực của đối tượng được giáo dục sức khoẻ là:
A. Kiến thức, thái độ, niềm tin.
B. Kiến thức, niềm tin, giá trị.
C. Kiến thức, thái độ, thực hành.
D. Kiến thức, thái độ, giá trị.
Một trong các điều kiện cần thiết cho thay đổi hành vi sức khỏe là đối tượng phải quan tâm và mong muốn:
A. Hiểu biết.
B. Được hỗ trợ
C. Giải quyết vấn đề.
D.Từ bỏ hành vi có hại
Nâng cao sức khỏe là quá trình:
A. Truyền thông giáo dục sức khỏe, đẩy mạnh hoạt động dự phòng.
B. Giúp mọi người kiểm soát toàn bộ sức khỏe và tăng cường sức khỏe .
C.Xác định các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Nâng cao sức khỏe là quá trình:
A. Truyền thông giáo dục sức khỏe, đẩy mạnh hoạt động dự phòng.
B. Giúp mọi người kiểm soát toàn bộ sức khỏe và tăng cường sức khỏe.
C.Xác định các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
D.Xây dựng chính sách y tế công cộng lành mạnh.
Trong tất cả các phương pháp TT – GDSK trực tiếp luôn cần phải:
A. Dành thời gian cho đối tượng đặt câu hỏi
B. Tập trung thời gian trả lời các câu hỏi của đối tượng
C. Đặt nhiều câu hỏi cho đối tượng
D. Đưa ra lười khuyên cho đối tượng
Truyền thông giáo dục sức khỏe là nội dung:
A. Được thực hiện ở tuyến y tế cơ sở
B. Xếp số một trong các nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu
C. Thứ yếu trong các nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu
D. Quan trọng trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Bốn yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe của mỗi người đó là:
A. Kiến thức, thái độ, niềm tin, lối sống
B. Kiến thức, thái độ, niềm tin, văn hóa
C. Kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị
D. Kiến thức, niềm tin, văn hóa, giá trị
Một trong những vai trò của giao tiếp trong chăm sóc sức khỏe là chỉ ra lợi ích của:
A.Thay đổi hành vi, thúc đẩy các hành vi chăm sóc sức khỏe .
B.Ăn kiêng trong chăm sóc sức khỏe .
C.Từ bỏ các thói quen trong chăm sóc sức khỏe .
D.Từ bỏ các niềm tin trong chăm sóc sức khỏe .
Khi giao tiếp với trẻ nhỏ, một cách hiệu quả để tạo nên quan hệ gần gũi với trẻ là
A.Nói chuyện với người đi cùng trẻ
B.Nói chuyện với trẻ .
C.Bảo người đi cùng trẻ ra ngoài .
D.Cho trẻ muợn dụng cụ khám bệnh .
Một trong những yêu cầu khi tóm tắt cho người bệnh là:
A.Bổ sung những thông tin trước đó chưa được nói .
B.Đưa ra thêm các ví dụ minh họa hay hình ảnh diễn giải .
C.Sử dụng từ ngữ và thuật ngữ chuyên môn chuẩn .
D.Nhấn mạnh những điểm chính cần phải nhớ và phải làm .
Lắng nghe là:
A.Thu nhận tất cả thông tin người nói cung cấp .
B. Chủ động thu thập đầy đủ thông tin dự kiến .
C.Để cho người nói nói tất cả những thông tin họ muốn .
D.Định hướng cho người nói trả lời đúng theo yêu cầu .
Khi giao tiếp với các nhóm có nền văn hóa khác nhau, một số lưu ý giúp bạn đạt hiệu quả là, ngoại trừ:
A. Giải thích cho họ hiểu và tôn trọng văn hóa của bạn .
B.Tìm hiểu các đặc trưng của văn hoá cộng đồng họ .
C.Dùng các hình thức văn hóa của chính bạn để giao tiếp .
D.ứng xử với mọi người theo cách mà mình mong muốn .
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến làm việc nhóm là:
A.Mọi thành viên nhóm phải có trình độ ngang nhau, được đào tạo bài bản
B.Mỗi thành viên nhóm phải đảm nhiệm được mọi vị trí công việc của nhóm .
C.Nhóm phải dựa trên nhu cầu công việc, có nhiệm vụ và mục đích rõ ràng .
D.Nhóm phải dựa trên mong muốn của lãnh đạo nhóm và đa số thành viên nhóm .
Nguyên tắc tôn trọng đồng nghiệp thể hiện trong việc:
A. Luôn sẵn sàng làm thay và hỗ trợ đồng nghiệp khắc phục khó khăn trong công việc bất kỳ khi nào họ yêu cầu và nói cho đồng nghiệp biết điều nay .
B.Luôn sẵn sàng và trân trọng ý kiến của đồng nghiệp, tiếp thu các ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để khắc phục các yếu điểm và các hạn chế của bản thân .
C.Tôn trọng tất cả mọi ý kiến và việc làm của đồng nghiệp trong công tác chuyên môn, chỉ góp ý cho đồng nghiệp khi được cấp trên yêu cầu .
D.Tôn trọng và thực hiện tất cả các ý kiến đóng góp của đồng nghiệp cho mình trong công việc để đảm bảo sự đoàn kết trong đơn vị .
Khi khai thác bệnh sử người bệnh cần mô tả được diễn biến của bệnh theo:
A.Những biểu hiện bệnh mà người bệnh quan tâm nhất .
B. Trình tự thời gian từ khi bắt đầu bị bệnh cho đến thời gian hiện tại .
C.Bộ phận cơ thể có các biểu hiện bất thường mà người bệnh nhớ được .
D.Các biểu hiện đau từ nhẹ đến nặng của người bệnh .
Tôn trọng người bệnh/người nhà người bệnh cần được thực hiện ở:
A.Lần giao tiếp đầu tiên với người bệnh/người nhà người bệnh .
B.Tất cả mọi lần giao tiếp với người bệnh/người nhà người bệnh .
C.Lần giao tiếp cuối cùng với người bệnh/người nhà người bệnh .
D.ít nhất là 03 lần giao tiếp trong quá trình người bệnh điều trị
Sử dụng giao tiếp không lời là để:
A. Người nói đỡ phải nói nhiều .
B.Tăng sức thuyết phục của lời nói
C. Thể hiện tính chuyên nghiệp của người nói
D.Tăng thêm uy tín của người nói .
Chú ý các câu hỏi giao tiếp với người bệnh đều phải là câu hỏi:
A.Mới, chưa hỏi người bệnh lần nào
B. Liên quan đến người bệnh, gia đình người bệnh .
C. Ngắn gọn, người bệnh dễ hiểu và trả lời
D.Hoàn chỉnh, có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ .
Khi giao tiếp với người nhà người bệnh, để tìm hiểu thông tin phù hợp phục vụ tốt cho người bệnh, nhân viên y tế cần biết:
A. Người nhà có trình độ hiểu biết cao .
B. Người nhà cởi mở dễ tiếp xúc .
C.Mối quan hệ của người nhà người bệnh với người bệnh .
D. Thời gian người nhà có thể chăm sóc cho người bệnh .
Một trong những yêu cầu khi giải thích cho người bệnh là:
A.Cung cấp thật nhiều thông tin cho người bệnh .
B.Cung cấp thông tin sâu cho người bệnh .
C.Lựa chọn những thông tin tối thiểu, cơ bản cho người bệnh .
Trong phân loại giao tiếp theo ngôn ngữ có giao tiếp bằng:
A.Hình ảnh và chữ viết .
B.Lời nói và hình ảnh .
C. Chữ viết và lời nói .
D.Lời nói và không lời .
Để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, bạn nên:
A.Lựa chọn cho mình một phương pháp tốt nhất .
B.Lựa chọn cho mình một phương pháp phổ biến nhất .
C.Kết hợp từ 2 phương pháp trở lên .
D.Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau .
Câu hỏi: ''hôm nay bác có sốt không?'' là loại câu hỏi:
A.Mở .
B.Đóng .
C.Gợi ý đàm thoại .
D.Dẫn dắt khôn khéo .
Khi giao tiếp với trẻ em, bạn cần thể hiện sự:
A.Nghiêm túc .
B.Dứt khoát .
C.Nhẹ nhàng .
D. Khác biệt .
Sử dụng cách nói phù hợp là luôn luôn:
A.Nói thẳng .
B.Nói lịch sự .
C.Nói hài hước .
D.Căn cứ vào ngữ cảnh .
Một trong các kỹ năng để hợp tác cùng làm việc với đồng nghiệp là:
A. Phát hiện chính xác, kịp thời, đầy đủ các yếu điểm của đồng nghiệp để thông báo cho tất cả mọi người trong đơn vị đều biết .
B. Phát hiện chính xác, kịp thời, đầy đủ các yếu điểm của lãnh đạo đơn vị để thông báo cho mọi người trong đơn vị đều biết .
C.Truyền thông chính xác, kịp thời, đầy đủ, đảm bảo các thông tin cần thiết trong thực hiện công việc được mọi người hiểu, chia sẻ và sử dụng .
D.Cung cấp tất cả các thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về các vấn đề bất đồng trong công việc của đơn vị chưa được giải quyết cho cấp trên .
Bốn bước nghe hiệu quả là:
A.Tập trung nghe => ghi chép => hiểu => ghi nhớ .
B.Chuẩn bị nghe => tập trung nghe => hiểu => ghi nhớ .
C.Chuẩn bị nghe => ghi chép => hiểu => ghi nhớ .
D.Tập trung nghe => ghi chép => kiểm tra lại => ghi nhớ .
Khi giao tiếp với cộng đồng, mặc trang phục thích hợp nghĩa là trang phục đó phải làm cho bạn:
A.Nổi bật hơn trước mọi người .
B.Gần gũi hơn với mọi người .
C.Được sự chú ý hơn của mọi người .
D.ít bị hơn sự chú ý của mọi người .
Nguyên tắc học hỏi giúp đỡ lẫn nhau trong giao tiếp với đồng nghiệp là luôn thể hiện:
A.Điểm mạnh của mình để đồng nghiệp mong muốn học hỏi .
B. Thái độ khiêm tốn và mong muốn học hỏi từ các đồng nghiệp .
C. Thái độ mãn nguyện và mong muốn đồng nghiệp kính nể .
DKhả năng chuyên môn và mong muốn đồng nghiệp cảm phục .
Cách để bạn gây được ấn tượng ban đầu mạnh nhất khi giao tiếp với cộng đồng là thể hiện sự:
A.Tự tin .
B.Dễ tính .
C.Dứt khoát .
D.Quan tâm .
Khi nói cần chú ý luôn luôn đảm bảo, ngoại trừ:
A.Tính chính xác .
B.Nói đầy đủ .
C.Chuyên sâu .
D.Nói ngắn gọn
Theo các tác giả Marriner (1982), Nielsen (1977), Edmunds (1979) một trong các nguyên nhân gây ra xung đột là do:
A.Lãnh đạo thiếu quan tâm .
B.Tổ chức có đông người .
C.Nhiệm vụ phụ thuộc lẫn nhau .
DTuổi, giới khác nhau trong tổ chức .
Vai trò của họp là đảm bảo được:
A.Sự dân chủ trong tổ chức, giải quyết được nhiều vấn đề tồn tại, vướng mắc và thống nhất triển khai các công việc mới trong tương lai
B.Cung cấp thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, tạo điều kiện cho mọi thành viên trong tổ chức thực hiện mục tiêu cá nhân .
C.Cơ hội cho người lãnh đạo thể hiện năng lực, đưa ra các quyết định cá nhân nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại, vướng mắc trong tổ chức .
D.Điều kiện cần thiết để ôn lại truyền thống của tổ chức, phê phán các cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ và đề cao vai trò người lãnh đạo .
Khi gặp làm việc với lãnh đạo cộng đồng, bạn cần phải mang theo đầy đủ:
A.Các đồ dùng cá nhân
B.Các tài liệu liên quan .
C.Máy tính và máy in .
D.Máy chiếu và máy tính .
Làm việc nhóm có thể giúp khắc phục được:
A.Các thiếu hụt về người lãnh đạo và trang thiết bị làm việc nhóm .
B.Sự đơn điệu của sản phẩm và dịch vụ cung cấp của nhóm .
C.Các khó khăn, hạn chế, yếu điểm của từng cá nhân trong nhóm .
DCác khó khăn về đầu tư, phát triển thị trường và khách hàng .
Khai thác tiền sử, bệnh sử và diễn biến bệnh tật của người bệnh là:
A.Điều kiện cần thiết để phục vụ đánh giá kết quả điều trị người bệnh .
B.Kỹ năng chuyên môn không thể thiếu của bác sĩ và nhân viên y tế .
C.Yêu cầu của bất cứ người bệnh nào khi đến cơ sở y tế khám, chữa bệnh .
D.Yêu cầu của công tác quản lý người bệnh tại các cơ sở y tế .
Trong giao tiếp với lãnh đạo cộng đồng, bạn nên thể hiện cho họ thấy:
A.Họ là người quan trọng .
B.Bạn là người quan trọng
C.Bạn và họ là bình đẳng
D.Cả hai đều quan trọng
Truyền thông giáo dục sức khỏe thực chất là quá trình:
A. Thông tin .
B.Quảng cáo
C.Tuyên truyền
D.Dạy và học
Mục tiêu TT-GDSK là các mong đợi đối tượng đích thay đổi về:
A. Kiến thức về sức khỏe, bệnh tật
B. Thái độ với phòng chống bệnh tật
C Kiến thức, thái độ, hành vi sức khỏe .
D Sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Mục tiêu TT-GDSK rất quan trọng trong lập kế hoạch TT-GDSK, nhằm:
AQuyết định việc sử dụng kinh phí
B.Tác động tới sử dụng nhân lực .
C.Quyết định tới sử dụng các nguồn lực .
DQuyết định sử dụng thời gian .
Khi chọn phương tiện TT-GDSK cần chú ý ưu tiên áp dụng 3 nguyên tắc quan trọng nhất là:
A.Đại chúng, thực tiễn và trực quan .
B.Đại chúng, khoa học và lồng ghép
C.Khoa học, đại chúng và thực tiễn .
D. Trực quan, thực tiễn và lồng ghép .
Xác định rõ đối tượng đang ở bước nào của quá trình thay đổi hành vi giúp cán bộ truyền thông giáo dục sức khoẻ lựa chọn:
A.Kế hoạch truyền thông phù hơp .
B. Phương tiện truyền thông phù hợp
C.Vật liệu truyền thông phù hợp
D. Phương pháp truyền thông phù hợp
TT-GDSK vận dụng cơ sở của tâm lý học có tác dụng thúc đẩy quá trình giáo dục sức khoẻ là do hiểu biết về:
A. Giáo dục cá biệt .
B.Nguyên lý quá trình giáo dục .
C.Tính tích cực trong giáo dục
D.Tâm lý từng lứa tuổi .
Trong khi điều khiển thảo luận nhóm GDSK, người cán bộ TT-GDSK cần thống nhất với đối tượng nguyên tắc:
A.ý kiến của những người lãnh đạo, người có học vấn cao cần được ưu tiên lắng nghe .
B.ý kiến của đối tượng ít khi tham gia các hoạt động tập thể cần được ưu tiên lắng nghe .
C.Gợi ý của cán bộ truyền thông cần được ưu tiên lắng nghe .
D.Tất cả các ý kiến của các thành viên được lắng nghe như nhau .
Khi lập kế hoạch TT-GDSK cần xác định đủ:
A.Nguồn nhân lực .
B.Cơ sở vật chất
C.Nguồn kinh phí
D.Các nguồn lực .
Khi chọn phương pháp TT-GDSK cần chú ý ưu tiên áp dụng 3 nguyên tắc quan trọng nhất là:
A.Khoa học, lồng ghép, chủ động sáng tạo của cá nhân và cộng đồng .
B.Thực tiễn, lồng ghép, chủ động sáng tạo của cá nhân và cộng đồng
C.Khoa học, đại chúng, chủ động sáng tạo của cá nhân và cộng đồng .
D.Đại chúng, trực quan, chủ động sáng tạo của cá nhân và cộng đồng
Đối với mỗi người, những người xung quanh họ:
A. Luôn luôn ảnh hưởng tích cực đến các hành vi bảo vệ và nâng cao sức khỏe .
B. Luôn luôn ảnh hưởng tiêu cực đến các hành vi bảo vệ và nâng cao sức khỏe .
C.Có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các hành vi bảo vệ, nâng cao sức khỏe .
D. Không ảnh hưởng đến các hành vi bảo vệ và nâng cao sức khỏe .
Tờ rơi là loại vật liệu truyền thông được sử dụng nhiều nhất để:
A.Hướng dẫn đối tượng thực hành .
B.Hỗ trợ buổi thảo luận nhóm giáo dục sức khỏe .
C.Hỗ trợ buổi tư vấn giáo dục sức khỏe .
D. Phát cho đối tượng tự đọc .
Đối tượng tham gia thảo luận nhóm giáo dục sức khỏe là những người:
A. Biết nhiều thông tin về chủ đề sức khỏe cần thảo luận .
B.Có thể chia sẻ thông tin về chủ đề sức khỏe cần thảo luận .
C.Sẽ chia sẻ kinh nghiệm với cán bộ truyền thông về chủ đề sức khỏe cần thảo luận .
D.Cần được giáo dục về chủ đề sức khỏe cần thảo luận .
Cung cấp thông tin cho đối tượng là một phần quan trọng của:
A.Truyền thông giáo dục sức khỏe
B.Quảng cáo trên truyền hình .
C.Quảng cáo trên đài phát thanh
D.Truyền thông trực tiếp
Tốt nhất trong chọn vật liệu TT-GDSK cho chương trình TT-GDSK là chọn loại vật liệu:
A.Rẻ tiền, dễ làm .
B.Đắt tiền, hiện đại
C.Làm đối tượng dễ nhớ, dễ thực hiện
D.Mà mọi người đều đã biết, đã quen
Theo quy định của Bộ Y tế cán bộ y tế thôn/bản có nhiệm vụ trọng tâm là:
A.Sơ cấp cứu ban đầu cho bệnh nhân .
B. Thực hiện chỉ định điều trị của cán bộ trạm y tế xã .
C.Truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng
D. Thực hiện vệ sinh môi trường và vệ sinh thực phẩm
Hút thuốc lá là hành vi có hại cho sức khỏe của:
A.Bản thân người hút
B. Người trong gia đình
C. Người hít phải khói thuốc
D. Người hút chủ động và thụ động
Một hành vi được lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian dài có thể trở thành:
A.Hành vi có lợi cho sức khỏe
B.Hành vi có hại cho sức khỏe
C. Thói quen trong cuộc sống
D.Kỹ năng trong cuộc sống
Truyền thông giáo dục sức khỏe là biện pháp có thể:
A.Thay thế được mọi dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác
B.Tác động lâu dài, bền vững đến sức khỏe mọi người .
C. Thực hiện ở mọi chỗ, mọi thời điểm .
D.Thay thế công tác điều trị .
Sử dụng tranh lật hỗ trợ trong TT-GDSK trực tiếp bao gồm các yêu cầu sau, ngoại trừ:
A. Phù hợp với số lượng đối tượng đích
B. Phù hợp với chủ đề cần truyền thông
C Chọn thời điểm sử dụng phù hợp
D Số lượng tranh lật phù hợp
Ba yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe, bao gồm:
A. Thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất/trang thiết bị
B.Những người xung quanh, nguồn lực, văn hóa .
C.Kinh phí, trang thiết bị/phương tiện, nhân lực
D.Những người xung quanh, phương tiện, nguồn lực
Năm bước cơ bản của quá trình truyền thông được thực hiện theo trình tự:
A. Người gửi hình thành ý tưởng => nhận và giải mã => chuyển thông điệp qua kênh => mã hóa => hành động đáp lại .
B. Người gửi hình thành ý tưởng => mã hóa => nhận và giải mã => chuyển thông điệp qua kênh => hành động đáp lại .
C. Người gửi hình thành ý tưởng => mã hóa => chuyển thông điệp qua kênh => nhận và giải mã => hành động đáp lại .
D. Người gửi hình thành ý tưởng => chuyển thông điệp qua kênh => mã hóa => nhận và giải mã => hành động đáp lại .
Truyền thông giáo dục sức khỏe là một bộ phận quan trọng của:
A. Thông tin sức khỏe .
B.Tuyền truyền sức khỏe
C.Quảng cáo về sức khỏe
D.Nâng cao sức khỏe
Khi chọn nội dung TT-GDSK cần chú ý ưu tiên áp dụng 3 nguyên tắc quan trọng nhất là:
A.Khoa học, lồng ghép và trực quan
B.Khoa học, đại chúng và thực tiễn .
C.Khoa học, đại chúng, vừa sức và vững chắc
D.Đại chúng, trực quan và lồng ghép .
Trong các bước thay đổi hành vi, tiếp theo bước áp dụng thử nghiệm hành vi mới là bước:
A. Khẳng định (chấp nhận/từ chối hành) vi mới
B.Đánh giá kết quả hành vi mới
C.Quan tâm đến hành vi mới
D.Duy trì hành vi mới
Tuyên truyền là hoạt động cung cấp thông tin:
A.Một lần .
B.Hai lần trở lên
C. Ba lần trở lên
D.Lặp đi lặp lại nhiều lần
