Font size
WorksheetsBệnh Cầu Thận
Total questions: 112
Worksheet time: 2hrs 51mins
Bệnh nhân có bệnh cầu thận, kết quả sinh thiết dạng sang thương tối thiểu. Biểu hiện lâm sàng thường gặp là:
Hội chứng thận hư bẩm sinh do đột biến gen NPHS1 (nephrin) và NPHS2 (podocin)
Đột biến gen làm ảnh hưởng kích thước lỗ lọc của màng lọc cầu thận khi trưởng thành
Đột biến kênh ion TRPC6 gây nên tình trạng xơ cứng tiểu cầu thận lúc trưởng thành
Hội chứng thận hư bẩm sinh xảy ra do đột biến gen.
Thiếu acid N-acetylneuraminic hydrolase dẫn tới:
Mô bệnh học của viêm cầu thận tăng sinh trng mô dễ nhầm lẫn với thể nào:
Chọn câu đúng về bệnh thận IgA:
Diễn tiến của viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu:
Chọn câu đúng về cơ chế bệnh sinh của viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu:
Thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp, chọn câu sai:
Triệu chứng tiểu ít trong viêm cầu thận chiếm khoảng:
Viêm cầu thận cấp hậu nhiểm liên cầu trùng xảy ra sau nhiễm trùng da:
Tổn thương mất chân giả, mỏng màng đáy cầu thận là:
Tổn thương tế bào trung mô trong bệnh cầu thận:
Tổn thương tế bào nội mô trong bệnh cầu thận do chấn thương và kích hoạt hệ thống đông máu gặp trong:
Tiểu đạm trong bệnh cầu thận ở người lớn:
Hội chứng Alport's do:
Nồng độ bổ thể C3 máu luôn giảm trong bệnh cầu thận nào sau
Có bao nhiêu cơ chế bệnh sinh của viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng với kháng nguyên là thành phần của màng đáy cầu thận:
Có bao nhiêu cơ chế bệnh sinh của viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng với phức hợp kháng nguyên- kháng thể hình thành trong hệ tuần hoàn:
Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp:
Thể viêm cầu thận màng tăng sinh nào nặng nhất:
Type I
Type II
Type III
Type IV
Chuỗi alpha của collagen type IV
I
II
III
IV
Tăng hoạt hệ RAA *
Tăng khối lượng tuần hoàn
Tăng cung lượng tim
Tăng kháng lực mạch máu ngoại vi
Tăng hoạt hệ RAA *
Viêm cầu thận màng tăng sinh type I thường gặp ở:
Trẻ em sơ sinh
Người trẻ
Trung niên
Người già
Thể suy thận mạn *
Thể đái máu
Thể tăng huyết áp
Thể tiềm tăng
Thể suy thận mạn *
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh cầu thận, thuốc nào không chỉ định đầu tiên:
Amlodipin
Nifedipin
Methyldopa
Lisinopril *
Bệnh lý nào sau đây thường chỉ giới hạn ở thận:
Lupus
U hạt Wegener's
Viêm cầu thận màng tăng sinh
Hội chứng Goodpasture
Mô bệnh học của viêm cầu thận tăng sinh trong mô dễ nhầm lẫn với thể nào:
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Sang thương tối thiểu
Viêm cầu thận liềm
Trong hội chứng Goodpasture, thường liên quan đến:
Kháng thể kháng màng đáy cầu thận
Kháng thể kháng nhân
Lắng đọng phức hợp miễn dịch ở tế bào trung mô
Xẹp các chân giả
Chọn câu đúng trong viêm cầu thận màng tăng sinh:
Thường gặp ở người gốc Phi
Tỉ lệ nữ > nam
Đa số giảm C3
Type III thường gặp nhất
Bệnh nào sau đây không xếp vào bệnh lý hệ thống:
Viêm nút quanh động mạch
Ban xuất huyết Schonlein-Henoch
Hội chứng Goodpasture
Bệnh thận IgA
Mức đạm niệu trong viêm cầu thận cấp thường:
Âm tính
<3 g/ ngày *
>3 g/ ngày
>3,5g/ngày/1,73m2 da
Bệnh IgA đặc trưng bởi sự lắng đọng IgA ở:
Khoảng gian mạch
Khoảng trung mô cầu thận
Màng đáy cầu thận
Nội mô cầu thận
Bệnh nhân viêm vi cầu thận cấp, kết quả mô bệnh học thưởng có dạng:
Sang thương tối thiểu
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Viêm cầu thận liềm
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Chẩn đoán xác định viêm cầu thận bằng:
Lâm sàng tiểu máu + tăng huyết áp
Soi cặn lắng nước tiểu
Tổng phân tích nước tiểu
Sinh thiết thận *
Hồng cầu niệu trong viêm cầu thận cấp:
Hình dạng và kích thước bình thường
Méo mó biến dạng
Kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ lọc
Đầy đủ các lứa tuổi hồng cầu: từ non đến già
Các bệnh sau đây thường gây tổn thương tế bào biểu mô và màng đáy trong bệnh cầu thận, Ngoại trừ:
Bệnh thận màng
Sang thương tối thiểu
Xơ chai cầu thận khu trú từng phần
Viêm thận do lupus class I
Bệnh nhân viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu có tăng huyết áp do, chọn câu sai:
Tăng khối lượng tuần hoàn
Tăng cung lượng tim
Tăng kháng lực mạch máu ngoại vi
Tăng hoạt hệ RAA
Bệnh thận IgA còn được gọi là
Bệnh Henoch Scholein
Bệnh Berger
Bệnh ống thận
Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu
Các bệnh sau đây thường gây tổn thương tế bào trung mô trong bệnh cầu thận, Ngoại trừ:
Bệnh thận IgA
Bệnh thận màng
Viêm thận lupus class II
Bệnh thận do đái tháo đường
Bệnh nhân nam 30 tuổi, thường tiểu máu tái phát. Tiền sử không bị sỏi thận. Bệnh lý nào sau đây được nghĩ đến nhiều nhất:
Bệnh thận IgA
Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu
Ung thư thận
Lupus ban đỏ hệ thống
Những kháng thể sau đây gợi ý viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu, ngoại trừ:
Antitreptolysin O
Antideoxyribonuclease B
Cryoglobulins
Anti-g
Bệnh nhân có tổn thương mô bệnh học dạng nào thường biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng thận hư và hội chứng thận viêm tỉ lệ tương đương nhau:
Sang thương tối thiểu
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Viêm cầu thận tăng sinh trung mô
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Các hội chứng trong bệnh cầu thận không bao gồm:
Bất thường nước tiểu không triệu chứng.
Viêm vi cầu thận cấp
Hội chứng Faconi
Hội chứng thận hư
Nhân gây viêm cầu thận cấp nào sau đây không phải vi trùng:
Phế cầu
Thương hàn
Quai bị
Liên cầu
Phân loại bệnh cầu thận theo bệnh học dựa vào:
Siêu âm thận
Sinh thiết thận
Xét nghiệm máu
Tổng phân tích nước tiểu
Bệnh thận IgA thường gặp đa số ở độ tuổi:
<10 tuổi
10 - 20 tuổi
20 - 40 tuổi
>40 tuổi
Các thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp, Ngoại trừ:
Thể đái ra máu
Thể tăng huyết áp
Thể suy thận cấp tính
Thể tiểu đạm đại thể *
Trụ sáp trong viêm cầu thận là dấu hiệu của:
Tiểu máu
Tiểu ra bạch cầu
Tiểu đạm *
Tổn thương ống thận
Chọn câu sai. Viêm cầu thận cấp do bệnh cầu thận nguyên phát gồm:
Viêm cầu thận tăng sinh trung mô
Bệnh thận IgA
Hội chứng Guillian Barré *
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp nào sau đây không phải vi trùng:
Phế cầu
Thương hàn
Quai bị *
Liên cầu
Dấu hiệu sớm nghi ngờ bệnh cầu thận:
Soi cặn lắng nước tiểu buổi sáng, thấy có khoảng 3-5 tế bào máu
Soi cặn lắng nước tiểu buổi sáng, thấy có khoảng 30-50 tế bào máu
Xét nghiệm nước tiểu buổi sáng, có 1-2g protein
Xét nghiệm nước tiểu có >3g protein/24h
Điều trị làm giảm tiến triển bệnh cầu thận không bao gồm:
Kiểm soát huyết áp
Theo dõi diễn biến thường xuyên
Sử dụng ức chế men chuyển
Điều trị ức chế miễn dịch khi có triệu chứng *
Xét nghiệm ASO dương tính, thường liên quan đến bệnh lý nào sau đây:
Bệnh cầu thận màng
Bệnh thận IgA
Viêm cầu thận tơ huyết
Viêm cầu thận cấp hậu nhiểm liên cầu trùng
Bệnh cầu thận thứ phát không gồm nguyên nhân nào sau đây:
Hội chứng Guillian Barré
Bướu Wilms
Bệnh thận IgA
Lupus ban đỏ hệ thống
Những kháng thể sau đây gợi ý viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu, ngoại trừ:
Antitreptolysin O
Antideoxyribonuclease B
Cryoglobulins
Anti-glomerular basement membrane
Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp nào sau đây không phải virus:
Thương hàn *
Quai bị
Sởi
Coxa
Lâm sàng của viêm cầu thận cấp thường gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ
Tiểu máu
Phù mặt
Tăng huyết áp
Sốt cao
Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp nào sau đây không phải virus:
Thương hàn
Quai bị
Sởi
Coxakie
Thể viêm cầu thận màng tăng sinh nào nặng nhất:
Type I
Type II
Type III
Type IV
Xét nghiệm nước tiểu thấy có albumin và nhiều loại protein huyết thanh khác, gọi là:
Tiểu đạm chọn lọc
Tiểu đạm không chọn lọc
Tiểu đạm hỗn hợp
Tiểu đạm dạng hội chứng thận hư
Tổn thương tế bào trong bệnh cầu thận không bao gồm:
Tăng số lượng tế bào (tăng sinh)
Tích tụ basophil (xuất tiết)
Hoại tử tế bào nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học.
Tổn thương siêu cấu trúc chỉ thấy được bằng kính hiển vi điện tử
Nguyên nhân bệnh cầu thận thường do:
Nhiễm trùng
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Tự miễn
Bệnh Fabry's do?
Thiếu acid N-acetylneuraminic hydrolase
Thiếu men α galacto A
Đột biến gen NPHS1
Đột biến kênh ion TRPC6
Bệnh nhân nam 25 tuổi, vào viện vì phù mặt, tiểu đỏ, huyết áp 160/90mmHg. Cần làm xét nghiệm gì giúp chẩn đoán:
Siêu âm thận, chụp UIV
Công thức máu
Tổng phân tích nước tiểu, soi cặn lắng nước tiểu
Xét nghiệm ASO máu
Số lượng cầu thận tổn thương trên mẫu sinh thiết chiếm 65%, gọi là:
Tổn thương cầu thận khu trú
Tổn thương cầu thận lan toả
Tổn thương cầu thận từng phần
Tổn thương cầu thận lan toả
ANCA là:
Kháng thể kháng màng đáy cầu thận
Kháng thể kháng tế bào chất của bạch cầu đa nhân trung tính
Kháng thể kháng nhân của bạch cầu đa nhân trung tính
Kháng thể chống liên cầu
Thuốc nào sau đây có thể sử dụng ở bệnh nhân bệnh cầu thận thể suy thận cấp:
Enalapril
Amlodipin
Thiazid
Losartan
Bệnh nhân nam 25 tuổi, đau họng 10 ngày không giảm kèm sốt 38oC, nay thấy phù mặt, tiểu màu đỏ, huyết áp 130/80mmHg. Thuốc điều trị nào sau đây không phù hợp:
Penicilline
Methylprednisolon
Captopril
Furosemide
Chọn câu đúng về tiểu máu ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp:
Tiểu máu đại thể xảy ra ở 2/3 bệnh nhân
Tiểu máu vi thể xảy ra ở 1/3 bệnh nhân
Tiểu máu vi thể thường hết sau 1 năm
Tiểu máu đại thể thường kéo dài vài tháng
Sử dụng lợi tiểu ở bệnh nhân viêm cầu thận:
Nên bắt đầu bằng lợi tiểu kháng Aldosteron
Có thể sử dụng nhóm thiazide nếu không hiệu quả
Sử dụng Lasix 40mg 1 - 2 viên x2/ngày *
Phối hợp Lasix và thiazide nếu phù nhiều
Số lượng cầu thận tổn thương trên mẫu sinh thiết chiếm 40%, gọi là:
Tổn thương cầu thận khu trú
Tổn thương cầu thận lan toả
Tổn thương cầu thận từng phần
Tổn thương cầu thận lan toả
Bệnh cầu thận gây tiểu máu đại thể thường gặp:
Bệnh thận IgA
Bệnh cầu thận màng
Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu
Xơ hoá cầu thận khu trú từng vùng
Chọn câu đúng về viêm cầu thận thể đái ra máu:
Đái ra máu đại thể chiêm ưu thế, mỗi ngày đái ra máu đại thể 7-10 lần
Thường phù nhiều
Không tăng huyết áp hoặc tăng giao động
Protein niệu nhiều
Ơng thường gặp trong viêm cầu thận cấp hậu nhiểm liên cầu trùng là:
Viêm cầu thận tăng sinh toàn thể nội mạch và lan tỏa
Viêm cầu thận tăng sinh toàn thể màng đáy cầu thận và lan tỏa
Viêm cầu thận tăng sinh toàn thể nội mạch và khu trú
Viêm cầu thận tăng sinh toàn thể màng đáy cầu thận và khu trú
Liên quan đến cơ chế bệnh sinh bệnh cầu thận, chọn câu sai:
Hội chứng thận hư bẩm sinh do đột biến gen NPHS1 (nephrin) và NPHS2 (podocin)
Đột biến gen làm ảnh hưởng kích thước lỗ lọc của màng lọc cầu thận khi trưởng thành
Đột biến kênh ion TRPC6
Số lượng cầu thận trên mẫu sinh thiết tốt nhất là bao nhiêu:
10 cầu thận
15 cầu thận
20 cầu thận
25 cầu thận
Đột biến ở yếu tố bổ thể H trong bệnh cầu thận liên quan đến:
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Bệnh thận màng
Bệnh thận IgA
Bệnh Fabry's
Tình trạng lắng đọng miễn dịch kéo dài trên màng đáy cầu thận gặp trong:
Bệnh thận lupus
Viêm cầu thận màng thứ phát
Viêm cầu thận màng tăng sinh
Bệnh thận màng
Viêm cầu thận cấp là một hội chứng đặc trưng bởi:
Tiểu máu
Tiểu đạm
Giảm độ lọc cầu thận
Tiểu máu, tiểu đạm và giảm độ lọc cầu thận
Viêm thận tiến triển nhanh do tổn thương tế bào nội mô cầu thận có các đặc điểm, chọn câu sai:
Tăng sinh và hoại tử tế bào nội mô
Tích tụ bạch cầu và bổ thể
Đứt gãy màng đáy
Tăng sinh liềm
Tiểu máu vi thể trong viêm cầu thận cấp hậu nhiểm liên cầu trùng thường hết sau:
3 tháng
6 tháng
1 năm
2 năm
Những phức hợp miễn dịch hình thành tại chỗ sẽ lắng đọng ở:
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào nội mô
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào biểu mô
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào trung mô
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào chân giả
Loại bệnh viêm cầu thận nào thường gặp nhất:
Viêm cầu thận màng tăng sinh
Bệnh thận IgA
Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu
Viêm cầu thận tăng sinh trung mô
Các bệnh cầu thận thường có biểu hiện lâm sàng với hội chứng thận viêm (Viêm cầu thận):
Viêm cầu thận tăng sinh trung mô
Viêm cầu thận liềm
Bệnh cầu thận màng
Bệnh thận IgA
Nồng độ bổ thể C3 máu luôn giảm trong bệnh cầu thận nào sau đây:
Viêm cầu thận tăng sinh màng týp I và II
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Bệnh cầu thận màng
Viêm nút quanh động mạch
Tổn thương tế bào nội mô trong bệnh cầu thận do chấn thương và kích hoạt hệ thống đông máu gặp trong:
Viêm vi cầu thận tăng sinh trung mô- mao mạch
Hội chứng Goodpasture
Hội chứng tán huyết ure huyết tăng
Viêm thận do lupus class III và IV
Kháng thể đơn dòng chống lại vỏ thận người có phản ứng chéo với:
Protein M type VI và XII
Protein M type VII và XI
Protein M type VI và XI
Protein M type VII và XIX
Những phức hợp miễn dịch hình thành tại chỗ sẽ lắng đọng ở:
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào nội mô
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào biểu mô
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào trung mô
Màng đáy cầu thận về phía lớp tế bào chân giả
Sang thương cầu thận nào thường chỉ biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng thận hư không kèm viêm cầu thận:
Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu
Bệnh cầu thận màng
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Sang thương thường gặp trong viêm cầu thận cấp hậu nhiểm liên cầu trùng là:
Viêm cầu thận tăng sinh toàn thể nội mạch và lan tỏa
Viêm cầu thận tăng sinh toàn thể màng đáy cầu thận và lan tỏa
Viêm cầu thận t
Các bệnh cầu thận thường có biểu hiện lâm sàng với hội chứng thận hư, chọn câu sai:
Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu
Bệnh cầu thận màng
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Phân tử protein bề mặt của nhóm Streptococcus nhóm A chứa quyết định kháng nguyên có phản ứng chéo với các kháng nguyên cầu thận là:
Protein M týp V, VI, XIX
Protein M týp VI, XIX
Protein M týp VI, VII, XIX
Protein M týp VII, XIX
Bệnh nhân bệnh cầu thận có kết quả xét nghiệm bổ thể và kháng thể: C3 và C4 bình thường, ANCA (+++), nghĩ đến:
Hội chứng Goodpasture
Bệnh thận IgA
Viêm nút quanh động mạch
Viêm cầu thận tăng sinh màng týp II
Tăng huyết áp ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp, chọn câu sai:
Khoảng 80 % bệnh nhân có tăng huyết áp
Khoảng 40 % bệnh nhân cần sử dụng thuốc hạ áp
Tăng huyết áp gây biến chứng ở mạch não hiếm khi xảy ra
Cơ chế chính gây tăng huyết áp là tình trạng tăng kháng lực mạch máu ngoại vi
Trụ niệu trong viêm cầu thận cấp, chọn câu sai:
Trụ hồng cầu là một dấu hiệu đái máu ở nhu mô thận
Trụ trong cấu tạo bởi protein niệu chưa thoái hóa hoàn toàn
Trụ sáp được cấu tạo bởi bởi Mucoprotein
Trụ trong, trụ sáp là dấu hiệu protein niệu
Thay đổi bổ thể trong viêm cầu thận tăng sinh màng týp I:
C3 giảm, C4 bình thường hoặc giảm
C3 bình thường hoặc giảm, C4 giảm
C3 giảm, C4 giảm
C3 bình thường hoặc giảm, C4 bình thường
Chọn lựa điểu trị cho viêm cầu thận cấp có thể áp dụng cho mọi trường hợp là:
Điều trị triệu chứng, điều trị ức chế miễn dịch
Điều trị triệu chứng, điều trị những nguyên nhân thứ phát nếu tìm được
Điều trị ức chế miễn dịch, thuốc ức chế men chuyển
Điều trị những nguyên nhân thứ phát, thuốc ức chế men chuyển
Sang thương cầu thận nào thường có tỷ lệ biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng thận hư và viêm cầu thận tương đương:
Viêm cầu thận tăng sinh trung mô
Viêm cầu thận liềm
Xơ cầu thận khu trú từng vùng
Viêm cầu thận tơ huyết
Trụ niệu nào được cấu tạo bởi protein đã bị thoái hoá kết tủa dưới tác dụng môi trường toan trong ống thận:
Trụ trong
Trụ sáp
Trụ trong và trụ sáp
Trụ rộng
Chọn lựa điểu trị cho viêm cầu thận cấp có thể áp dụng cho mọi trường hợp là, chọn câu sai:
Điều trị triệu chứng
Theo dõi lâm sàng thường kỳ
Kiểm soát huyết áp
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển
Tiểu đạm trong viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu, chọn câu sai:
Protein niệu thường <3 g/ ngày
Protein niệu có thể thải cách hồi nên phải làm protein niệu 24 h
Thời gian tồn tại của protein có ý nghĩa về tiên lượng của bệnh
Bệnh được gọi là phục hồi khi protein niệu (-) và hồng cầu niệu (-)
Đặc điểm tiểu máu trong viêm cầu thận cấp, chọn câu sai:
Tiểu máu vi thể xảy ra ở khoảng 2/3 bệnh nhân
Tiểu máu đại thể thường hết khi lượng nước tiểu bệnh nhân được cải thiện
Màu sắc nước tiểu có màu như nước rửa thịt
Tiểu máu vi thể thường hết sau 1 năm
Thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp bao gồm:
Thể tiềm tàng, thể đái ra máu, thể tăng huyết áp và thể suy thận
Thể tiềm tàng, thể đái ra máu, thể tăng huyết áp và thể suy thận cấp tính
Thể tiềm tàng, thể đái ra máu, thể thuần tuý và thể không thuần tuý
Thể thuần tuý, thể không thuần tuý, thể tăng huyết áp và thể suy thận cấp tính
Thay đổi bổ thể trong Viêm cầu thận cấp hậu nhiểm liên cầu trùng:
C3 giảm, C4 bình thường hoặc giảm
C3 bình thường hoặc giảm, C4 giảm
C3 giảm, C4 giảm
C3 bình thường hoặc giảm, C4 bình thường
Viêm cầu thận tăng sinh trung mô lan toả khi tăng sinh nhiều hơn:
2 tế bào gian mô/ cầu thận
3 tế bào gian mô/ cầu thận
4 tế bào gian mô/ cầu thận
5 tế bào gian mô/ cầu thận
Sử dụng thuốc lợi tiểu trong viêm cầu thận cấp, chọn câu sai:
Dùng nhóm lợi tiểu quai
Lasix 40 mg 1-2 viên x2 lần/ ngày
Liều Lasix tối đa không quá 200 mg/ ngày
Khi lasix không đáp ứng, phối hợp lợi tiểu nhóm thiazid và lợi tiểu giữ kali
Bệnh thận IgA, chọn câu sai:
Là bệnh cầu thận thường gặp nhất trên thế giới
Bệnh thường gặp ở nam giới trẻ tuổi
Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là các đợt tiểu máu đại thể tái phát
Chẩn đoán xác định dựa vào sinh thiết thận quan sát trên kính hiển vi điện tử
Điều trị tăng huyết áp ở viêm cầu thận cấp tiểu đạm 0,5g/ 24 giớ, nên sử dụng thuốc nào sau đây:
Ức chế calci, Alphamethyldopa
Thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT II
Ức chế calci, ức chế men chuyển
chế calci, Alphamethyldopa, ức chế thụ thể AT II
Thay đổi bổ thể trong bệnh thận IgA:
C3 bình thường, C4 giảm
C3 giảm, C4 bình thường
C3 giảm, C4 giảm
C3 bình thường, C4 bình thường
