Font size
Worksheetslý sinh
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 12mins
Khuếch tán là gì?
Hiện tượng vật chất di chuyển từ nơi này sang nơi khác
Hiện tượng vật chất di chuyển theo gradient nồng độ
Hiện tượng vật chất di chuyển ngẫu nhiên – Browian
. Tất cả đều đúng
Khuếch tán theo gradient nồng độ là gì?
Chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Phân tử nước đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp
Phân tử nước đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao
Chọn câu đúng nhất. Những chất nào dưới đây có thể khuếch tán trực tiếp qua màng phospholipid kép?
Các phân tử có tính kỵ nước như glucose, fructose, saccharose
Các chất khí như CO2, O2
Đáp án A và B đúng
Đáp án A và B sai
Trong sinh vật khuếch tán xảy ra ở đâu?
Bên trong tế bào
Giữa các tế bào
Qua lại nội bào và ngoại bào qua màng tế bào
Tất cả đều đúng
Trong chụp hình cắt lớp phát xạ Positron emission tomography (PET), người ta đánh dấu đồng vị gì lên Glucose để theo dõi hoạt động của các tế bào trong cơ thể?
Đồng vị 18 Fluorine (18F)
Đồng vị 232 Thori (232Th)
Đồng vị 53 Iodine (53I)
Đồng vị 242 Plutonium (242Pu)
Trong chẩn đoán hình ảnh, phương pháp chẩn đoán nào sử dụng sóng radio?
Siêu âm Doppler
Chụp cắt lớp CT
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân MRI
Chụp cắt lớp phát xạ PET
Trong chẩn đoán hình ảnh, phương pháp nào sử dụng sóng âm?
Chụp cắt lớp CT
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân MRI
Chụp cắt lớp phát xạ PET
Siêu âm
Trong chẩn đoán hình ảnh, phương pháp nào sử dụng tia X?
Siêu âm
Chụp cắt lớp CT
Chụp cắt lớp phát xạ PET
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Trong chẩn đoán hình ảnh, phương pháp nào ghi nhận tia phóng xạ từ chất đánh dấu?
Siêu âm
. Chụp cắt lớp CT
Chụp cắt lớp phát xạ PET
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Năng lượng là gì?
Là đại lượng vật lý được chuyển đến một đối tượng để thwujc hiện một công hoặc để làm nóng các đối tượng
Có thể được chuyển đổi thành các hình thức khác nhau, nhưng không được tạo ra hoặc phá hủy
Câu A và B đúng
Câu A và B sai
Nhiệt động học hệ sinh vật là lĩnh vực nghiên cứu về?
Hiệu ứng năng lượng
. Sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng
Chiều hướng của các quá trình xảy ra trong hệ thống sống
Tất cả các lĩnh vực trên
Phát biểu nào sau đây sai về hệ?
Hệ là một vật thể hay một nhóm vật thể được dùng để làm đối tượng để nghiên cứu
Hệ cô lập là hệ không có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa hệ với môi trường xung quanh
Hệ kín là hệ không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh nhưng có trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Hệ mở là hệ có trao đổi cả vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh
Nội năng là gì?
Là động năng và thế năng của một hệ
Là động năng của một hệ
Là thế năng của một hệ
Tất cả đều sai
Hình thức truyền năng lượng từ hệ này sang hệ khác thông qua?
Công
Nhiệt
Công và nhiệt
Không phải các yếu tố trên
Phát biểu nào sau đây sai về hệ quả của nguyên lý I nhiệt động học?
Nếu hệ biến đổi theo một chu trình kín thì nội năng của hệ thay đổi
Nếu hệ biến đổi theo một chu trình kín thì nội năng của hệ không đổi
Khi cung cấp cho hệ một nhiệt lượng, và hệ không thực hiện công thì nội năng của hệ tăng
Khi không cung cấp nhiệt lượng cho hệ mà hệ muốn thực hiện công thì chỉ có các là làm giả
Hầu hết công do cơ thể sinh ra là do?
Trao đổi chất
Trao đổi năng lượng
Tỏa nhiệt
Sự co cơ
Năng lượng trong quá trình co cơ được lấy trực tiếp từ?
ATP
ADP
Creatine
Glucose
Trong cơ thể sinh vật, ATP được tổng hợp chủ yếu từ?
Phosphocreatine
Glucose
Creatine
ADP
Phát biểu nào không thuộc nguyên lý II nhiệt động học?
Năng lượng vẫn giữ nguyên giá trị khi quy đổi thành nhiệt lượng
Nhiệt không thể tự động truyền từ vật lạnh sang vật nóng
Không thể có một quá trình biến đổi chuyển toàn bộ nhiệt lượng thành công
Đối với hệ cô lập, mọi quá trình trong tự nhiên đều diễn biến theo chiều tăng entropi
Tính thấm là khả năng cho chất đi qua màng tế bào?
Không có tính chọn lọc
Có tính chọn lọc
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Phương pháp nào không dùng để nguyên cứu tính thấm của tế bào?
Dùng chất chỉ thị màu
Dùng các chất đồng vị phóng xạ đánh dấu
Trắc quang
Buồng đếm hồng cầu
Màng tế bào được cấu thành từ các thành phần cơ bản nào sau đây?
DNA, glucose, protein
DNA, glucose, protein
Acid amin, nucleotide, phospho
Carbohydrat, enzyme, protein
Các chất muống xâm nhập vào bên trong tế bào qua siêu lỗ trên màng cần có một giá trị năng lượng nhất định để thẳng lực cản nào?
Lớp phân tử rất chắt chẽ trên bề mặt màng tế bào
. Lực tương tác tĩnh điện
Hàng rào điện thế
Tất các các lực trên
Ure và glucose có thể thấm nhanh qua màng tế bào là do?
Nó là chất không phân cực
Nó là chất phân cực mạnh
Có chất vận chuyển trung gian
Có kích thước siêu nhỏ
Vận chuyển thụ động diễn ra là do?
Sự tồn tại của gradient
Có chất mang trung gian
Do bơm sử dụng ATP
Do cấu trúc sống bị phá vỡ
Phát biểu sai về vận chuyển tích cực các chất qua màng tế bào?
Là quá trình vận chuyển các chất ngược hướng tổng gradient
Quá trình vận chuyển cần tiêu tốn năng lượng
Chỉ diễn ra khi có nhu cầu của tế bào
Vận chuyển không chọn lọc
Phát biểu sai về quá trình vận chuyển chủ động các ion dương qua mang tế bào khi ở trạng thái tĩnh?
“Bơm Natri – Kali” được sử dụng để vận chuyển Na+ và K+ qua màng
Nguồn năng lượng cung cấp trực tiếp cho “bơm Natri – Kali” hoạt động được lấy từ ATP
Chất chuyển trung gian có khả năng liên kết với Na+ ở mặt ngoài của màng, sau đó chuyển Na+ vào mặt trong của màng tế bào
. Ion Na+ và K+ hoạt hóa enzyme ATPase để xúc tác cho phản ứng thủy phân ATP tạo năng lượng
Cơ chế vận chuyển của đường qua màng tế bào?
Đường được vận chuyển theo cơ chế thụ động
Đường tan trong lipid nên được thẩm thấy trực tiếp qua màng
Đường được vận chuyển trực tiếp qua siêu lỗ
Đường sẽ tạo phức với chất chuyển đặc trưng có thể tan trong lipid nên đường được khuếch tán qua màng tế bào một các dễ dàng
Phát điểm nào đúng với tính thấm của tế bào và mô đối với acid và kiếm?
Các ion H+ và OHcủa acid mạnh và kiềm mạnh tương tác tĩnh điện tốt với các ion trên thành siêu lỗ
Các ion H+ và OHcủa acid mạnh và kiềm mạnh khó bị các phân tử trên bề mặt màng hấp phụ
Các acid yếu và kiềm yếu có thể thấm qua màng tế bào một cách dễ dàng vì chúng hòa tan tốt trong lipid
Acid mạnh và kiềm mạnh thấm vào trong tế bào dễ dàng
Acid mạnh và kiềm mạnh thấm vào trong tế bào dễ dàng
Tạo nên điện trường của toàn cơ thể
Phản ánh tính chất hóa – lý của quá trình trao đổi chất
Chỉ số quan trọng đáng tin cậy về các chức năng sinh lý của cơ thể sống
Tất cả đều đúng
Việc xây dụng cơ sở lý thuyết và giải thích cơ chế của việc hình thành dòng điện sinh học còn có nhiều hạn chế, do:
Tốc độ biến đổi tín hiệu trên đối tượng nghiên cứu thay đổi quá nhanh
Đối tượng nghiên cứu thường có kích thước nhỏ
Không làm ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của đối tượng khảo sát
Tất cả các lý do trên
Phát biểu đúng về điện thế màng?
Chuyển động của các ion thông qua bơm ion, tạo nên một điện áp giữa hai phía của màng, gọi là điện thế màng
Sự hình thành hiệu điện thế màng do sự cân bằng nồng độ của các loại ion ở hai phía màng
Sự hình thành hiệu điện thế màng do vận chuyển thụ động của những ion qua bơm ion có trên màng
Tất cả đều đúng
Phát biểu sai về đặc điểm của điện thế nghỉ?
Chiều điện thế nghỉ là không đổi
Mặt trong của màng tế bào sống luôn luôn có giá trị điện thế dương so với mặt bên ngoài
Điện thể nghỉ có giá trị điện thế biến đổi rất chậm theo thời gian
Giá trị điện thế nghỉ giảm đi khi chức năng của tế bào bắt đầu xuất hiện
Cơ chế hình thành điện thế nghỉ?
Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của các ion qua màng tế bào
Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion
Bơm Na – K
Cả 3 cơ chế trên
Phát biểu đúng về sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào ở trạng thái nghỉ?
Nồng độ ion K+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào
Nồng độ ion K+ bên trong tế bào thấp hơn bên ngoài tế bào
Nồng độ ion K+ bên trong tế bào bằng bên ngoài tế bào
Tất cả đều sai
Phát biểu sai về điện thế tổn thương?
Là hiệu điện thế xuất hiện do sự chênh lệch điện thế giữa vùng bị tổn thương và vùng không bị tổn thương
Điện thế tổn thương có cùng dạng như nhau trên các đối tượng sinh vật
Nơi bị tổn thương dương hơn so với vùng không bị tổn thương
Giá trị của hiệu điện thế giảm dần và biến đổi chậm theo thời gian
Quá trình hình thành điện thế hoạt động của tế bào?
Tế bào bị kích thích, đảo cực, khử cực, tái phân cực
Tế bào bị kích thích, đảo cực, tái phân cực, khử cực
Tế bào bị kích thích, khử cực, đảo cực, tái phân cực
Tế bào bị kích thích, khử cực, tái phân cực, đảo cực
Phát biểu sai về hưng phấn?
Là sự chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động
Noron thực hiện chức năng chuyển tín hiệu kích thích thành tín hiệu điện và dẫn truyền sóng hưng phấn
Phản ứng trả lời kích thích diễn ra ở cơ quan, mô, tế bào và cả ở mức độ phân tử
K + có vai trò chính trong việc hình thành nên điện thế hoạt động
Dòng điện hưng phấn muốn truyền từ noron trước sang noron sau phải vượt qua?
Eo Ranvie
Xinap
Chất nền
Lớp myelin
Dòng điện một chiều không có tính chất nào sau đây?
Chiều dòng điện không thay đổi
Cường độ dòng điện không thay đổi
Chiều dòng điện thay đổi liên tục
Dòng một chiều ký hiệu là DC
Dòng điện một chiều không được tạo ra từ nguồn nào sau đây?
Ắc quy
Nguồn pin
Năng lượng mặt trời
Máy phát điện xoay chiều
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chúng ta có thể bắt gặp điện một chiều trong các thiết bị như: pin, sạc điện thoại, bình ắc quy…
Đối với điện DC thì trên thiết bị chứa điện DC sẽ ký hiệu âm (-) và dương (+)
Dòng một chiều được ký hiệu là DC
Chiều dòng điện được quy ước đi từ âm sang dương
Chọn câu phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều
Điện xoay chiều ký hiệu là DC
Là dòng điện có chiều và độ lớn không đổi theo thời gian
Dòng điện xoay chiều thường được ký hiệu là chữ AC hoặc dấu ngã (~)
Nguồn cung cấp dòng xoay chiều là ắc quy
Tác dụng nào sau đây không phải là tác dụng của dòng điện một chiều
Tác dụng do sự tập trung của các ion
Tác dụng vận mạch
Tác dụng lên hệ thần kinh
Tác dụng khuếch tán
Tác dụng của dòng điện cao tần trên cơ thể dựa trên nền tảng cơ bản là?
Làm tăng nhiệt độ của tổ chức và kích thích gây ra hiệu ứng sinh học
Tác động kích thích vận động
Tác dụng làm co và giãn cơ
Làm giảm nhiệt độ của tổ chức và không gây ra hiệu ứng sinh học
Chọn câu sai: Các thông số phụ thuộc thời gian của một xung điện là?
Thời gian xung
Thời gian pha
Khoảng giữa xung
Cường độ xung
Chọn câu phát biểu sai. Người ta phân loại dòng điện xung căn cứ vào?
Tần số dòng điện
Loại dòng điện
Chế độ phát xung
Cường độ dòng điện
Hình bên là hình ảnh của dòng xung nào?
Đơn pha
Hai pha
Đối xứng
Bất đối xứng
Hình bên là hình ảnh của dòng xung nào?
Gai nhọn liên tục
Gai nhọn biến đổi biên độ
Gai nhọn biến đổi tần số
Gai nhọn có nhịp nghỉ
Tia ion hóa nào sau đây thuộc loại hạt vật chất?
. Tia tử ngoại
Tia X (tia Rơntghen)
Tia γ (tia gamma)
Tia neutron (n)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia ion hóa?
Tia ion hóa là bất kỳ bức xạ nào có khả năng ion hóa nguyên tử hay phân tử mà nó gặp trên đường đi
Tia ion hóa luôn có bản chất là sóng điện từ
Tác động trực tiếp của tia ion hóa là trực tiếp truyền năng lượng cho đối tượng
Tác động gián tiếp của tia ion hóa là truyền năng lượng cho các thành phần có sẵn trong môi trường, tạo nên các sản phẩm và sau đó chính các sản phẩm này sẽ phá hỏng đối tượng
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về khả năng đâm xuyên của các tia ion hóa sau:
Tia alpha (α), tia beta (β), tia Rơntghen (X), tia gamma (γ)
Tia alpha (α), tia Rơntghen (X), tia beta (β), tia neutron (n)
Tia alpha (α), tia Rơntghen (X), tia beta (β), tia neutron (n)
Tia alpha (α), tia beta (β), tia neutron (n), tia gamma (γ)
Trong các tia sau đây, tia nào có mức độ ion hóa mạnh nhất?
Tia beta (β)
Tia alpha (α)
Tia gamma (γ)
Tia Rơntghen (X)
Trong các tia sau đây, tia nào có mức độ đâm xuyên mạnh nhất?
Tia beta (β)
Tia alpha (α)
Tia gamma (γ)
Tia neutron (n)
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất của tia X?
Khả năng đâm xuyên tốt
Không có tác dụng lên kính ảnh
Có khả năng ion hóa không khí và các chất khi
Tác dụng sinh học rất mạnh: hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn,…
Các bộ phận thiết bị cơ bản sử dụng trong phương pháp chụp X quang được bố trí theo thứ tự:
Bộ phận phát tia X; Bộ phận cơ thể cần chẩn đoán; Bộ phận thu nhận tín hiệu; Bộ phận xử lý tín hiệu
Bộ phận cơ thể cần chẩn đoán; Bộ phận phát tia X; Bộ phận thu nhận tín hiệu; Bộ phận xử lý tín hiệu.
Bộ phận thu nhận tín hiệu; Bộ phận cơ thể cần chẩn đoán; Bộ phận phát tia X; Bộ phận xử lý tín hiệu.
Bộ phận phát tia X; Bộ phận thu nhận tín hiệu; Bộ phận cơ thể cần chẩn đoán; Bộ phận xử lý tín hiệu.
Trong phương pháp chụp cắt lớp (CT – Computed Tomography), tia bức xạ nào sau đây được sử dụng?
Tia alpha (α)
Tia beta (β)
Tia gamma (γ)
Tia Rơntghen (X)
Trong cấu tạo của máy chụp cắt lớp (CT – Computed Tomography), phát biểu nào sau đây không đúng?
Hệ thống đầu dò được tăng số dãy lên nhằm mục đích thu được nhiều hình ảnh chụp cắt lớp hơn và lát cắt có độ mỏng hơn
Tốc độ quét của chùm tia X càng nhanh nghĩa là thời gian chụp càng ngắn
Các lát cắt càng mỏng thì sẽ thu được nhiều hình ảnh hơn, rõ nét hơn, tầm soát sẽ tốt hơn
Số lát càng tăng lên nghãi là bệnh nhân chiệu một liều tia ion hóa càng giảm đi
Nguyên tắc chung trong chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp chụp X – quang và phương pháp chụp cắt lớp (chụp CT) là:
Dựa trên mức độ phản xạ tia X khác nhau của các mô trong mẫu vật (bệnh nhân)
. Dựa trên mức độ hấp thụ tia X khác nhau của các mô trong mẫu vật (bệnh nhân)
Dựa trên tốc độ quay của máy phát tia X
Dựa trên tốc độ xử lý số liệu của thiết bị
Tìm phát biểu đúng về chuyển động trong nguyên tử?
Các electron tự xoay xung quanh nó
Các electron tự xoay xung quanh hạt nhân
Các hạt nhân tự xoay
Tất cả đều đúng
Trong hình ảnh chụp MRI cơ bản, tín hiệu hình ảnh thu được chủ yếu là tín hiệu của chất nào?
Protein
Chất béo và nước
Xương
Chất điện giải
Những hạt nhân nào dưới đây được gọi là hạt nhân không có khả năng tạo tín hiệu trong NMR – MRI?
1H
13C
16O
19F
Khi đặt các Spin vào từ trường B0, vecto từ M của tổng các spin sẽ có phương và hướng như thế nào?
Phương và hướng cùng chiều với B0
Phương và hướng ngược chiều với B0
Phương vuông góc với B0 và hướng trái hay phải tùy vào các spin
Phương và hướng không xác định
Trong chụp MRI, để có hiện tượng cộng hưởng xảy ra, xung kích thích phải có tần số như thế nào?
Tần số vùng sóng radio
Tần số Larmor
Tần số siêu âm
Tần số hạ âm
: Quá trình hồi phục (relaxation) trong MRI là quá trình gì?
Hấp thu năng lượng kích thích
Giải phóng năng lượng sau kích thích
Bức xạ năng lượng sau kích thích
Bức xạ năng lượng trước kích thích
: Quá trình hồi phục (relaxation) trong MRI là quá trình gì?
Hấp thu năng lượng kích thích
Giải phóng năng lượng sau kích thích
Bức xạ năng lượng sau kích thích
Bức xạ năng lượng trước kích thích
Thời gian hồi phục T1 là gì?
Thời gian để M trở về trạng thái ban đầu trên trục đứng Oz
Thời gian để M biến đổi pha quay trên mặt phẳng nằm ngang xOy
Thời gian để M trở về trạng thái ban đầu sau kích thích
. Khoảng thời gian M nhận xung kích thích
Thời gian hồi phục T1 được định nghĩa như thể nào?
Khoảng thời gian để Mz giãn hồi đến khi giá trị của nó bằng 1/3 M0
Khoảng thời gian để Mz giãn hồi đến khi giá trị của nó bằng 2/3 M0
Khoảng thời gian để Mz giãn hồi đến khi giá trị của nó bằng M0
Tất cả đều sai
Thời gian hồi T2 được định nghãi như thế nào?
Là thời gian để các thành phần của M trên mặt phẳng ngang giãn hồi bằng khoảng 1/3 giá trị ban đầu
Là thời gian để các thành phần của M trên mặt phẳng ngang giãn hồi bằng khoảng 2/3 giá trị ban đầu
. Là thời gian để các thành phần của M trên trục đứng lên đến 1/3 giá trị ban đầu
Là thời gian để các thành phần của M trên trục đứng lên đến 2/3 giá trị ban đầu
Mômen từ của hạt nhân hidro chính là mômen từ của:
Photon
Proton
Notron
Electron
Trong các tia bức xạ ion hóa, tia nào mang bản chất sóng điện tử?
Tia X, tia gamma
Tia X, tia alpha
Tia gamma, tia beta
. Tia alpha, tia beta
Trong các tia bức xạ ion hóa, tia nào mang bản chất hạt?
Tia X, tia alpha
Tia gamma, tia beta
Tia alpha, tia beta
Tia X, tia gamma
Trong các tia bức xạ ion hóa, tia nào không phải do quá trình phóng xạ hạt nhân tạo ra?
Tia X
Tia gamma
Tia alpha
Tia beta
Hãy chỉ ra công thức sai khi áp dụng trong định luật phóng xạ?
N(t) = N0eλt
m(t) = m0e -λ
N(t) = N0e t/T
N(t) = N0e -t/T
Điện từ còn thiếu trong phát biểu sau: “Giai đoạn sinh học dưới tác động của tia phóng xạ lên cơ thể sống kéo dài từ vài ____ đến hàng chục ____ sau khi bị chiếu xạ.”
Giây, giờ
Ngày, tuần
Ngày, năm
Tháng, năm
Chọn phát biểu sai:
Sinh vật tiến hóa càng cao thì độ nhảy cảm phóng xạ càng thấp và ngược lại
Liều bán tử vong ký hiệu là LD50/30 là liều gây chết 50% động vật thí nghiệm trong 30 ngày theo dõi kể từ sau khi bị chiếu xạ
Loài nào có LD50/30 càng nhỏ thì độ nhạy cảm phóng xạ càng cao
Lào nào có LD50/30 càng lớn thì độ nhạy cảm phóng xạ càng thấp
Chọn phát biểu sau: “Đối với các tế bào ung thư chúng ta ___ để điều trị”
Có thể phẫu thuật
Có thể hóa trị
Có thể xạ trị
Tuyệt đối không được phẫu thuật
Chọn phát biểu sai về các chùm tia có thể dùng trong xạ trị chiếu ngoài?
Chùm tia X
Chùm tia proton
Tia gamma
Tia alpha
Điều từ vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Xạ trị trong là phương thwusc điều trị bằng cách đưa vào cơ thể một đồng vị phóng xạ nguồn ___ dưới dạng thuốc qua đường ___, đường tiêm hoặc truyền qua động mạch – tĩnh mạch”
Hở, uống
Kín, cấy ghép
Hở, cấy ghép
Kín, uống
Chọn đáp án đúng: “Độ nhạy cảm phóng xạ của tế bào và mô xếp theo thứ tự từ cao đến thấp”
Bạch cầu lympho > hồng cầu non > tủy bào
. Tế bào mô tinh hoàn > tế bào thận > tế bào mô liên kết
Tế bào thần kinh > tế bào thận > tế bào xương
Tế bào thần kinh > tế bào não > tế bào cơ
Tia sáng đi từ nước có chiết suất 4/3
sang thủy tinh có chiết suất 1,5. Tính góc khúc
xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới,
biết góc tới i = 30o
3,6
4
3
6,3
Tia sáng truyền trong không khí tới
gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất √3.
Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc
với nhau. Tính góc tới.
3π
12π
6π
2π
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự
20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông
góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao gấp 2
lần vật. Xác định vị trí ảnh và vật.
60
50
100
-20
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục
chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu
kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính thấy 1 ảnh cùng
chiều và cao gấp 3 lần vật. Xác định tiêu cự của
thấu kính, vẽ hình.
15cm
20cm
10cm
30cm
Cho thấu kính phân kì có tiêu cự
f = -10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt
vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu
kính 20 cm. Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất
ảnh và số phóng đại ảnh.
31 , ảnh cùng chiều với vật
32
31 , ảnh ngược chiều với vật.
21
Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự
f = 10 cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt
vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu
kính 30 cm. Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất
ảnh và số phóng đại ảnh. Vẽ hình đúng tỉ lệ.
21 , cùng chiều với vật
21 , ngược chiều với vật
2−1 , ngược chiều với vật
2−1 , cùng chiều với vật
Một tia sáng đi từ một chất lỏng trong suốt có chiết suất n chưa biết sang không khí với góc tới như hình vẽ.Cho biết α = 60o, β = 30o.
a/ Tính chiết suất n của chất lỏng.
b/ Tính góc α lớn nhất để tia sáng không thể ló sang môi trường không khí phía trên.
54°
54,74°
35,26°
36,35°
Một khối bán trụ trong suốt bằng thủy tinh có chiết suất n = √2, nằm trong mặt phẳng của tiết diện vuông góc, chiếu tới khối bán trụ như hình vẽ. Hãy xác định đường đi của tia sáng với các giá trị góc α trong các trường hợp sau:
a/ khi α = 60o
b/ khi α = 45o
c/ khi α = 30o
a,45
b,90
c,45
a,45
b,90
c,<45
a,45
b,90
c,0
a,45
b,60
c,45
Một tia sáng đi từ không khí vào một khối chất có chiết suất n = √2 với góc tới i= 45o. Coi tốc độ ánh sáng khi truyền trong
không khí là c = 2.108m/s
a/ Tính tốc độ của ánh sáng khi truyền trong khối chất này.
b/ Tính góc khúc xạ
c/ Tính góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới.
s
d
Tính vận tốc của ánh sáng truyền trong môi trường nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60o thì góc khúc xạ trong nước là r = 40o. Lấy vận tốc ánh sáng ngoài không khí c = 3.108m/s.
2 m/s.
2,227.108 m/s.
3,22 m/s.
1,227.108 m/s.
Tính vận tốc của ánh sáng trong thủy
tinh. Biết thủy tinh có chiết suất n = 1,6 và vận
tốc ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s.
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Chiếu một chùm tia sáng hội tụ tới một thấu kính L. Cho biết chùm tia ló song song với trục chính của L.
a) L là thấu kính loại gì?
b) Điểm hội tụ của chùm sáng tới là một điểm ở sau thấu kính,cách L là 25 cm. Tìm tiêu cự và độ tụ của L.
c) Đặt vật AB = 2 cm vuông góc với trục chính là cách L là 40cm. Xác định ảnh của AB.
(a)
Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết
cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm
chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là
50 dB.
20 dB.
100 dB.
10 dB.
Tại 1 vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban
đầu thì mức cường độ âm
giảm đi 10 B.
tăng thêm 10 B.
tăng thêm 10 dB.
giảm đi 10 dB.
Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là
500 Hz.
2000 Hz
1000 Hz
100 Hz
Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40
dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
1000 lần.
2 lần.
40 lần.
10000 lần.
