wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“Tiếp cận dựa trên lý thuyết về quyền con người giúp nhân viên xã hội hướng đến các giải pháp mang tính…………”

a)

Độc lập

b)

Khoa học

c)

Chuyên nghiệp

d)

Bền vững

2.

Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Lý thuyết hệ thống chỉ ra rằng: Hành vi của con người bộc lộ tự phát và không nằm trong mối quan hệ qua lại với những hệ thống khác trong xã hội”

a)

Sai

b)

Đúng

3.

Với cách tiếp cận dựa trên lý thuyết về quyền con người, nhân viên công tác xã hội thực hiện vai trò nào sau đây:

a)

Vai trò người hỗ trợ

b)

Vai trò người tham vấn

c)

Vai trò người biện hộ

d)

Vai trò người tư vấn

4.

“Loại hình nhóm được sử dụng để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, tìm ra giải pháp cho vấn đề, lấy ý kiến và đưa ra quyết định” là đặc trưng của loại hình nhóm nào sau đây:

a)

Nhóm nhiệm vụ

b)

Nhóm can thiệp

c)

Cả nhóm can thiệp và nhóm nhiệm vụ

5.

“Loại hình nhóm bao gồm các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho các thành viên trong nhóm có vấn đề” là đặc trưng của loại hình nhóm nào sau đây:

a)

Nhóm nhiệm vụ

b)

Nhóm can thiệp

c)

Cả nhóm can thiệp và nhóm nhiệm vụ

6.

Theo giáo trình Nhập môn công tác xã hộ do Bùi Thị Xuân Mai chủ biên, NXB Lao động – Xã hội (2012), tiến trình công tác xã hội cá nhân gồm mấy bước?

a)

5 bước

b)

6 bước

c)

7 bước

d)

4 bước

7.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“……………….được nhắc đến như là một chìa khóa quan trọng trong phương pháp công tác xã hội cá nhân”

a)

Mối quan hệ một – một

b)

Mối quan hệ giữa nhân viên xã hội và người nhà thân chủ

c)

Mối quan hệ giữa các cá nhân

8.

Trong Phương pháp Công tác xã hội cá nhân, mô hình tập trung vào nhiệm vụ chú trọng vào những diễn biến trong hiện tại và không đề cập đến những yếu tố tâm lý vô thức trong quá khứ. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

9.

Theo giáo trình Nhập môn công tác xã hộ do Bùi Thị Xuân Mai chủ biên, NXB Lao động – Xã hội (2012), tiến trình công tác xã hội nhóm gồm mấy bước?

a)

7 bước

b)

4 bước

c)

5 bước

d)

6 bước

10.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“………………….là một phương pháp nhằm phối hợp các hoạt động của nhiều người để tiến tới hoàn thành mục tiêu của một tổ chức với một kết quả và hiệu quả cao.”

a)

Quản trị công tác xã hội

b)

Công tác xã hội cá nhân

c)

Công tác xã hội nhóm

d)

Phát triển cộng đồng

11.

Nhận định sau đây đúng hay sai:

Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết học tập xã hội đã chỉ ra rằng: Hiệu quả sẽ đạt được ở mức độ cao nhất của học tập quan sát là thông qua việc tái tổ chức và tập diễn lại hành vi được làm mẫu một cách tượng trưng, sau đó thực hiện lại một cách cụ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Phương pháp Công tác xã hội nhóm có đặc trưng nào sau đây:

a)

Công cụ can thiệp là mối tương tác giữa các thành viên trong nhóm

b)

Công cụ can thiệp là mối tương tác giữa nhân viên công tác xã hội với các thành viên trong nhóm

c)

Công cụ can thiệp là mối tương tác giữa trưởng nhóm và các thành viên

13.

Trong Phương pháp Công tác xã hội nhóm, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò chính:

a)

Vai trò người chỉ đạo

b)

Vai trò người hỗ trợ trực tiếp

c)

Vai trò người điều phối

14.

Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết nhu cầu có ý nghĩa nào sau đây:

a)

Việc đáp ứng các nhu cầu con người chính là động cơ thúc đẩy con người tham gia hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội.

b)

Việc đáp ứng các nhu cầu của con người sẽ là yếu tố quyết định con người lao động sản xuất, hoạt động xã hội.

c)

Việc đáp ứng những nhu cầu cá nhân là điều kiện để hỗ trợ con người tham gia hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội.

15.

Theo cách tiếp cận dựa trên lý thuyết phát triển xã hội và phát triển cộng đồng, ba khía cạnh tổng quát của nguyên lý phát triển cộng đồng là:

a)

Tính tương đối; Tính đa dạng; Tính hệ thống

b)

Tính đa dạng; Tính hệ thống; Tính khách quan

c)

Tính hệ thống; Tính tương đối; Tính khách quan

d)

Tính tương đối; Tính đa dạng; Tính bền vững

16.

Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết về quyền con người có đặc điểm nào sau đây:

a)

Cải thiện hoàn cảnh của con người, tập trung vào nhu cầu, vấn đề và tiềm năng của họ

b)

Cải thiện hoàn cảnh của con người, tập trung vào nhu cầu, vấn đề và tiềm năng của cộng đồng.

c)

Thay đổi hành vi của con người, tập trung vào nhu cầu, vấn đề và tiềm năng của xã hội.

17.

Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết trao quyền có đặc điểm nào sau đây:

a)

Là một tiến trình hỗ trợ tăng cường khả năng của cá nhân, nhóm hay cộng đồng để bản thân họ tự ra quyết định và chuyển hóa các quyết định đó thành hành động cụ thể và các kết quả cụ thể

b)

Là một tiến trình thay đổi nhận thức và hành vi của cá nhân, nhóm hay cộng đồng để bản thân họ tự ra quyết định và chuyển hóa các quyết định đó thành hành động cụ thể và các kết quả cụ thể

c)

Là một tiến trình thay đổi và cải thiện điều kiện của cá nhân, nhóm hay cộng đồng để bản thân họ tự ra quyết định và chuyển hóa các quyết định đó thành hành động cụ thể và các kết quả cụ thể

18.

Theo cách tiếp cận dựa trên lý thuyết sinh thái thì:

a)

Hành vi và sự phát triển của con người là hệ quả của chuỗi các tương tác giữa các lớp cắt của môi trường

b)

Nhận thức và hành vi của con người là hệ quả của sự tương tác giữa các lớp cắt của môi trường

c)

Hành vi và sự phát triển của con người là hệ quả của quá trình xã hội hóa

19.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“Quan điểm sinh thái nhìn nhận ..............và sự phát triển của mỗi cá nhân, trong bối cảnh của một chuỗi hệ thống các mối quan hệ tạo nên môi trường sinh thái của con người ấy”

a)

Quan điểm

b)

Nhận thức

c)

Hành vi

d)

Bản chất

20.

Phương pháp Công tác xã hội cá nhân hướng đến mục đích nào sau đây:

a)

Tăng cường sức mạnh cho thân chủ, giúp thân chủ giải quyết vấn đề.

b)

Tìm ra giải pháp và giải quyết vấn đề của thân chủ

c)

Thay đổi nhận thức và hành vi của thân chủ trong mối quan hệ với môi trường

21.

Trong phương pháp công tác xã hội cá nhân, mô hình trị liệu gia đình được sử dụng để giúp gia đình giảm bớt các xung đột và tăng cường ……………….của các thành viên.

a)

Hành vi

b)

Nhu cầu

c)

Chức năng

d)

Vai trò

22.

Trong công tác xã hội với cộng đồng, ai là người đóng vai trò trung tâm:

a)

Nhóm nòng cốt

b)

Tác viên phát triển

c)

Người dân

d)

Lãnh đạo tại cộng đồng

23.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Nhóm trị liệu trong công tác xã hội nhóm là loại hình nhóm hướng đến can thiệp và trợ giúp các thành viên ………………….

a)

Phục hồi chức năng xã hội đã bị suy giảm

b)

Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề

c)

Thay đổi vai trò và chức năng xã hội

24.

Lý thuyết nhân văn hiện sinh khẳng định:

a)

Con người sống có chủ đích và họ hoàn toàn có khả năng tự hành động theo mục tiêu mà mình đã đặt ra.

b)

Con người sống không có chủ đích và họ không có khả năng tự hành động theo mục tiêu mà mình đã đặt ra.

c)

Con người không có khả năng quyết định được cuộc sống của họ

25.

Lựa chọn phương án đúng nhất:

a)

Tiếp cận dựa trên lý thuyết trao quyền hướng đến giúp các thân chủ đạt được quyền ra quyết định và hành động thông qua cuộc sống của họ.

b)

Tiếp cận dựa trên lý thuyết trao quyền hướng đến giúp các thân chủ nâng cao nhận thức, thay đổi cảm xúc và hành vi của họ.

c)

Tiếp cận dựa trên lý thuyết trao quyền hướng đến việc phát huy khả năng, đáp ứng nhu cầu của thân chủ.

26.

Mô hình huấn luyện thân chủ ứng phó với căng thẳng trong Phương pháp Công tác xã hội cá nhân đưa ra các giai đoạn giúp thân chủ xử lý căng thẳng nào sau đây:

a)

Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn áp dụng; Giai đoạn đánh giá

b)

Giai đoạn đánh giá; Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn áp dụng

c)

Giai đoạn giải thích; Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn áp dụng

27.

Lý thuyết nhận thức – hành vi tập trung vào các trị liệu nhằm hướng đến sự thay đổi:

a)

Cảm xúc

b)

Hành vi

c)

Nhận thức

d)

Thái độ

28.

Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết hành vi được biểu diễn dưới dạng mô hình nào dưới đây:

a)

Tác nhân kích thích-> Phản ứng của con người-> Kết quả hành vi

b)

Tác nhân kích thích-> Nhận thức-> Phản ứng của con người

c)

Tác nhân kích thích-> Nhận thức-> Kết quả hành vi

29.

Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết nhận thức - hành vi được biểu diễn dưới dạng mô hình nào dưới đây:

a)

Tác nhân kích thích- Nhận thức-> Phản ứng của con người-> Kết quả hành vi

b)

Nhận thức-> Tác nhân kích thích-> Phản ứng của con người-> Kết quả hành vi

c)

Tác nhân kích thích-> Phản ứng của con người-> Nhận thức-> Kết quả hành vi

30.

Trong công tác xã hội với cộng đồng, vai trò chính của các nhân viên xã hội là:

a)

Vai trò người lãnh đạo

b)

Vai trò tác viên phát triển

c)

Vai trò người điều hành

31.

Lý thuyết xung đột xã hội cho rằng:

a)

Mâu thuẫn là một phần không tránh được trong mối quan hệ con người với nhau và xung đột, mâu thuẫn đóng góp vào sự thay đổi không ngừng của xã hội.

b)

Mẫu thuẫn là một phần quan trọng trong mối quan hệ con người với nhau và xung đột, mâu thuẫnkìm hãm sự phát triển của xã hội

c)

Mâu thuẫn là một phần không thể thiếu trong mối quan hệ con người với nhau và xung đột, mâu thuẫn cản trở sự tiến bộ của xã hội

32.

Theo lý thuyết nhu cầu của Maslow (Giáo trình Nhập môn Công tác xã hội , Bùi Thị Xuân Mai chủ biên, NXB Lao động – Xã hội (2012), 5 bậc thang nhu cầu của con người từ thấp đến cao là:

a)

Nhu cầu sống còn; Nhu cầu an toàn; Nhu cầu thuộc vào một nhóm nào đó; Nhu cầu được tôn trọng; Nhu cầu hoàn thiện.

b)

Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu được yêu thương; Nhu cầu an toàn; Nhu cầu hoàn thiện; Nhu cầu được tôn trọng

c)

Nhu cầu an toàn; Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu được yêu thương và thuộc về một nhóm nào đó; Nhu cầu được tôn trọng; Nhu cầu hoàn thiện.

d)

Nhu cầu an toàn; Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu được yêu thương và thuộc về một nhóm nào đó; Nhu cầu hoàn thiện; Nhu cầu được tôn trọng.

33.

Trong phương pháp công tác xã hội cá nhân, kỹ thuật “chuyển cơ cấu tư duy” được sử dụng trong mô hình can thiệp nào sau đây:

a)

Mô hình hỗ trợ xử lý khủng hoảng

b)

Mô hình tập trung vào nhiệm vụ

c)

Mô hình tham vấn

d)

Mô hình huấn luyện thân chủ ứng phó với căng thẳng

34.

Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống: “Lý thuyết động năng tâm lý đi theo chiều hướng chú trọng tới sự giao lưu giữa ……..…với………, hơn là phân tích sâu những quá trình tâm lý diễn biến trong bản thân từng cá nhân”

a)

Nội tâm; xã hội

b)

Bản năng; xã hội

c)

Tự nhiên; xã hội

d)

Yếu tố bên trong; yếu tố bên ngoài

35.

Chọn các từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống:

“Lý thuyết học tập xã hội nhấn mạnh ý tưởng về học tập xã hội thông qua ba qui luật bắt chước: Đó là sự tiếp xúc gần gũi,………………người khác và …………..cả hai”

a)

Chấp nhận; phối hợp

b)

Phản đối; loại bỏ

c)

Bắt chước; kết hợp