Worksheetslàm 100 điểm thì đi ngủ nhé!
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 38mins
Khi in bằng phương pháp in Offset cuộn Heatset và chuyển từ giấy không tráng phủ sang giấy tráng phủ thì độ phân giải in của sản phẩm sẽ:
Không thay đổi
Giảm đi
Tăng lên
Không thay đổi nếu sử dụng bột phun
Bề mặt của giấy không bằng phẳng, điều đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tờ in. Vì vậy khi in các hình ảnh tầng thứ cần phải biết loại giấy sử dụng để thiết lập độ phân giải của trame cho phù hợp. Theo đó giấy có độ láng là 600s có thể in được tram AM có độ phân giải nào sau đây khi in Offset tờ rời:
133 – 150 lpi
175 – 200 lpi
150 – 175 lpi
100 – 133 lpi
Các thông số chính phải quan tâm và kiểm soát khi dùng tram AM:
Hình dạng; Độ phân giải; Góc xoay.
Hình dạng; Độ phân giải; Góc xoay; TAC.
Hình dạng; Độ phân giải; Góc xoay; Có sử dụng hay không kỹ thuật UCR và GCR
Hình dạng; Độ phân giải; Góc xoay; TAC; Có sử dụng hay không kỹ thuật UCR và GCR
Các thông số chính phải quan tâm và kiểm soát khi dùng tram FM loại 1:
Hình dạng; Độ phân giải (Lpi); Góc xoay; TAC; Có sử dụng hay không kỹ thuật UCR và GCR
Hình dạng; Độ phân giải (µm); Có sử dụng hay không kỹ thuật UCR và GCR
Hình dạng; Độ phân giải (Lpi)
Hình dạng; Độ phân giải (µm)
Độ dày giấy in quan trọng đối với công đọan cắt giấy vì độ dày sẽ
Quy định chiều cao tối đa của chồng giấy cắt
Quy định số tờ giấy tối đa/ lần cắt
Quy định chiều cao tối đa của chồng giấy cắt và độ trơn của nhát cắt
Quy định số tờ giấy tối đa/ lần cắt và khổ cắt tối thiểu
Khi in nhãn hàng cao cấp nhiều màu có khổ thành phẩm nhỏ và số lượng in lớn thì ưu tiên lựa chọn:
Khổ máy và giấy in nhỏ; máy in tờ rời
Khổ máy và giấy in lớn; máy in tờ rời
Khổ máy và giấy in nhỏ; máy in cuộn
Khổ máy và giấy in lớn; máy in cuộn
Phương pháp làm láng cơ học bề mặt giấy thực chất là:
Giảm độ chênh lệch của giấy theo độ dày.
Tăng độ bền của giấy khi kéo
Tăng độ bền của giấy khi nén
Tăng độ bền của giấy khi uốn cong
Khi cài đặt thông số cho thiết bị gấp thì độ dày giấy là thông số quan trọng cần phải
Xác định số vạch gấp và cài đặt khỏang cách giữa các lô gấp.
Xác định số vạch gấp và xác định vận tốc máy.
Xác định số vạch gấp
Cài đặt khỏang cách giữa các lô gấp.
Khả năng thấm hút nước được thể hiện qua thông số:
Độ tro
Độ láng
Độ hồ giấy
Độ trắng
Đơn vị đo độ tro của giấy là
g/cm3
cm3/g
%
Không có đơn vị 🤡
Khi bị sấy khô trong thời gian dài, giấy không tráng phủ luôn:
Cong ngược với mặt lưới và chiều lòng máng là hướng sớ giấy
Cong ngược với mặt lưới và chiều lòng máng là hướng vuông góc.
Cong thuận chiều với mặt lưới và chiều lòng máng là hướng sớ giấy
Cong thuận chiều với mặt lưới và chiều lòng máng là hướng vuông góc.
Độ đậm của mực in khi in nền (100%) trong phương pháp Ofset của một màu sẽ được quyết định bởi:
Tính chất Pigment; Tính chất bề mặt của giấy in; Độ dày lớp mực in, đặc biệt là khi in lớp mực dày từ 2µm.
Độ dày lớp mực in, đặc biệt là khi in lớp mực in dày từ 2 µm.
Tính chất Pigment; Tính chất bề mặt của giấy in.
Tính chất Pigment; Độ trong suốt của dầu liên kết.
Tính chất của các loại mực được gọi là mực UV, EB, IR thể hiện ở các yếu tố nào sau đây:
Chỉ có thể nhìn thấy khi chiếu các tia UV, EB, IR tương ứng
Chỉ in được với các loại dung môi phù hợp
Thể hiện cách làm khô của mực
Chỉ là tên gọi thông thường của các loại mực
Mực in Heatset là mực khô nhờ cơ chế:
Cơ chế chính: khô nhờ oxy hóa. Cơ chế phụ: khô nhờ bay hơi dung môi có nhiệt độ sôi cao và thấm hút
Cơ chế chính: khô nhờ bay hơi dung môi có nhiệt độ sôi thấp. Cơ chế phụ: khô nhờ oxy hóa và thấm hút.
Chỉ khô nhờ bay hơi dung môi có nhiệt độ sôi cao.
Cơ chế chính: khô nhờ bay hơi dung môi có nhiệt độ sôi cao. Cơ chế phụ: khô nhờ oxy hóa và thấm hút.
Những polymer có khả năng sử dụng để làm chất keo thường là polymer
Mạch thẳng và mạch phân nhánh
Mạch phân nhánh và cấu trúc không gian
Cấu trúc không gian
Cả ba câu a,b,c🤡
Khi tráng phủ verni thì độ bóng sẽ tăng dần khi tráng với:
Verni UV; Verni gốc nước; Verni gốc dầu
Verni gốc nước; Verni UV; Verni gốc dầu
Verni gốc dầu; Verni gốc nước; Verni UV;
Verni gốc nước; Verni gốc dầu; Verni UV;
Verni UV được ưu tiên lựa chọn khi gia công bề mặt tờ in vì:
Độ bóng cao; phù hợp cho cả giấy dày và mỏng
Độ bóng cao; phù hợp cho cả giấy dày và mỏng; Khô ngay lập tức; khà năng chịu ma sát tốt.
Độ bóng cao; phù hợp cho cả giấy dày và mỏng, không ngả màu theo thời gian.
Độ bóng cao; phù hợp cho cả giấy dày và mỏng, khô ngay lập tức.
Trong hệ SI diện lượng của màng có đơn vị là:
g/cm3
m2/kg/0.0254 mm
Màng có khả năng tích hợp nhiều tính chất như: chống thấm nước, dễ in, cản sáng, hàn nhiệt tốt gọi là màng:
Màng đơn
Màng ghép đa lớp
Ưu điểm của công nghệ in nhũ lạnh so với công nghệ ép nhũ nóng là:
Độ bóng của nhũ cao hơn; Tốc độ cao hơn; Chi phí huấn luyện nhân công thấp.
Có thể in tram nhuyễn; Tốc độ cao hơn; Chi phí huấn luyện nhân công thấp
Khi tạo vật liệu carton gợn sóng cho công nghệ in postprint thì hướng của carton gợn sóng là hướng:
Song song với sóng.
Song song với cạnh dài của tờ carton gợn sóng (sau khi cắt thành tờ)
Giấy làm lớp sóng so với lớp giấy phẳng trong công nghệ sản xuất carton dợn sóng:
Dai hơn
Mềm hơn
Với cấu trúc màng ghép BOPP/Metalized/PE thì màng đóng vai trò là màng in là:
PE hoặc BOPP
BOPP
Với cấu trúc màng ghép OPP/PE/Al/PE/LLDPE, thì màng đóng vai trò lớp cản là lớp
Hai lớp PE ở giữa
Màng Al
LLDPE ở ngoài
Để tính định lượng của của carton sóng phải biết:
Định lượng của các lớp giấy thành phần; Hệ số rút ngắn của các lớp giấy sóng.
Định lượng của các lớp giấy thành phần; Hệ số rút ngắn của cc lớp giấy mặt và giấy sóng.
Sau khi xử lý corona tốt, góc thấm ướt cân bằng của chất lỏng trên màng sẽ:
Không đổi
Tăng lên
Giảm đi
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tính dễ in:
OPP; BOPP; HDPE; LDPE
BOPP; OPP; HDPE; LDPE
Ưu điểm của OPP so với các vật liệu khác :
Lực bền và độ cứng cao; hoàn toàn trong suốt; có tính ngăn cản ẩm và mùi tốt; dễ hàn nhiệt
Lực bền và độ cứng cao; hoàn toàn trong suốt; có tính ngăn cản ẩm và mùi tốt.
Loại Cellophana có ký hiệu MSAT là loại:
Chống ẩm ; có khả năng hàn nhiệt; có tính dính; được nhuộm màu
Trong suốt không màu; có tính dính; có khả năng kháng ẩm; có khả năng hàn nhiệt
Tính chất của verni gốc dầu:
Độ bám dính cao; màng đều mịn; có thể tráng với giấy có định lượng thấp; khả năng gia công dễ dàng; giá thành rẻ
Độ bóng cao; độ bám dính cao; đều mịn; có thể tráng với giấy có định lượng thấp; khả năng gia công dễ dàng
Tính chất của verni gốc nước :
Màng tạo thành dễ ngả vàng; tính đàn hồi cao; có khả năng hàn nhiệt; khô nhanh
Màng tạo thành có tính đàn hồi ; độ bóng cao; màng không mùi; trong suốt; có khả năng hàn nhiệt; khô nhanh
Trên máy in Flexo khổ nhỏ cho in nhãn hàng thì thường các công đoạn gia công sau in được đặt ở đuôi máy in (Tức là không cần phải chờ mực khô rồi mới thực hiện các công đoạn gia công sau in). Điều đó có thể thực hiện được là nhờ:
Mực đã khô hoàn toàn vì giữa các đơn vị in luôn có bộ phận hỗ trợ mực khô ngay (đèn UV hoặc khí nóng).
Mực đã khô hoàn toàn vì dòng máy này chỉ in với mực UV nên mực khô ngay sau mỗi đơn vị in.
Bộ phận tráng lacquer UV trong công nghệ in nhũ lạnh là
Đơn vị in Flexo
Đơn vị in Ống đồng
Đơn vị in Lưới
Đơn vị in Offset
Máy in Offset CD 102 -5+L có 5 đơn vị in, 1 đơn vị tráng phủ Flexo, các bộ phận hỗ trợ khô: Sấy khí tươi, khí nóng, IR và phun bột. Máy in này có thể:
In với mực truyền thống hoặc Hybrid+ tráng phủ verni gốc nước trên đơn vị tráng phủ
In với mực truyền thống+ tráng phủ verni gốc nước trên đơn vị tráng phủ
Khi tráng phủ từng phần với mực in gốc nước thì có thể:
Sử dụng đơn vị in Offset bình thường
Sử dụng đơn vị in Flexo với khuôn in riêng
Hai câu đúng 🤡
Đối với máy in offset tờ rời thì ba biện pháp chính để đẩy nhanh tốc độ khô của mực in thông thường trên giấy là:
Sấy khí nóng, sấy IR, chiếu UV
Cung cấp khí tươi, phun bột, sấy IR
Trong công nghệ in nhũ lạnh thì keo UV được tráng phủ toàn phần trên giấy in khi:
Thực hiện trên đơn vị tráng phủ đặt sau các đơn vị in và muốn có hiệu ứng tương tự như giấy phủ kim loại.
Thực hiện trên đơn vị tráng phủ đặt trước các đơn vị in và muốn có hiệu ứng tương tự như giấy phủ kim loại .
Tần số của trục Anilox trên máy in Flexo sẽ:
Tăng khi chuyển từ giấy sang màng.
Giảm khi chuyển từ giấy sang màng.
Không thay đổi 🤡
Đối với máy in offset tờ rời thì các biện pháp chính để đẩy nhanh tốc độ khô của mực in thông thường trên giấy là:
Cung cấp khí tươi; Phun bột; Sấy IR.
Sấy IR; Sấy UV; Cung cấp khí tươi;
Khi in tạp chí máy in Offset cuộn tờ trên giấy couché trắng bóng định lượng 50g/m2, nếu muốn áp dụng chuẩn ISO 12647 thì có thể dùng:
Chuẩn ISO 12647-2 và giấy in loại 3
Chuẩn ISO 12647-2 và giấy in loại 1
Khi in truyện tranh bằng máy in Offset tờ rời trên giấy fort hơi ngả vàng định lượng 120g/m2, nếu muốn áp dụng chuẩn ISO 12647 thì có thể dùng:
Chuẩn ISO 12647-2 và giấy in loại 4
Chuẩn ISO 12647-2 và giấy in loại 5
Theo ISO 12647-4, hai loại giấy S3 (Light weight coated) và S4 (Super- calendered) khác nhau chủ yếu ở :
Độ bóng
Độ trắng
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về TAC cần áp dụng (dựa theo các quy định của bộ chuẩn ISO 12647):
In báo coldset; In Flexo trên giấy carton sóng dạng Postprint; In cuộn Heatset; In Offset tờ rời trên giấy tráng phủ;
In Offset tờ rời trên giấy tráng phủ; In cuộn Heatset; In báo coldset; In Flexo trên giấy carton sóng dạng Postprint;
Trong khi chuyển đổi file cho chế tạo khuôn in thì theo hướng dẫn của Color Source 2014 về áp dụng các icc profile cho điều kiện in theo chuẩn ISO 12647 thì với điều kiện in là in Offset tờ rời trên giấy không tráng phủ trắng, định lượng 150g/m2 với độ phân giải 150Lpi thì có thể áp dụng icc profile (trong trường hợp sai lệch màu của giấy và mực trong khoảng cho phép):
ISOwebcoated.icc
ISOuncoated.icc
Theo ISO-12647-6, vật liệu in được chia thành:
4 loại: Giấy báo; Giấy tráng phủ; Giấy không tráng phủ; Màng/ Tấm nhựa
4 loại: Carton gợn sóng; Giấy tráng phủ; Giấy không tráng phủ; Màng/ Tấm nhựa
Khi in chồng 2 màu bằng phương pháp in Flexo với mực in gốc nước nếu thấy hiện tượng mực sau bị lem khi chồng lên mực in trước, ta có thể khắc phục:
Thêm dung môi có độ bay hơi cao hơn, tăng nhiệt độ sấy;Tăng xử lý corona trên bề mặt màng in.
Thêm dung môi có độ bay hơi thấp hơn.
Khi sử dụng mực in gốc nước để in trên carton gợn sóng nếu độ pH của mực in từ 7.0 đến 8.0 thì mực in sẽ:
mực bị dư thừa bọt; Dễ gây ra ăn mòn thép hoặc sắt.
mực bị dơ, độ nhớt của mực in cao, đôi khi mực bám chặt tại trục anilox và bản in.
Để đẩy nhanh tốc độ khô của mực in ống đồng nhờ bay hơi, người ta sẽ :
tăng nhiệt độ sấy.
Tăng nhiệt độ sấy; hút khí trên bề mặt tờ in.
Giảm độ nhớt mực in; Tăng nhiệt độ sấy; Giảm tốc độ in
Reduced noise levels
Giảm tiếng ồn
Tốn ít chỗ
Không cần bảo trì
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bóng giấy in theo ISO 12647-2:
(a)
