wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 2 5846

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng với quyền lợi trợ cấp thu nhập trong trường hợp thương tật toàn bộ vĩnh viễn:

a)

Quyền lợi này thường được gắn kèm với các hợp đồng có bên mua bảo hiểm là người được bảo hiểm.

b)

Số tiền trợ cấp hàng tháng thường được gắn với tỷ lệ % số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm chính.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả cho bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm một khoản tiền trợ cấp hàng tháng trong trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

d)

A, B, C đúng.

2.

Trong bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận lựa chọn những quyền lợi bảo hiểm nào sau đây:

a)

Thương tật do tai nạn

b)

Chi phí y tế điều trị do tai nạn

c)

Trợ cấp mất, giảm thu nhập

d)

A, B, C đúng.

3.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về các hình thức cung cấp sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Trực tiếp

b)

Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm

c)

Thông qua giao dịch điện tử

d)

A, B, C đúng

4.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.

c)

Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

d)

A, B, C đúng.

5.

Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

Tử vong, thương tật do tai nạn.

b)

Chi phí y tế điều trị tai nạn.

c)

Chi phí y tế điều trị ốm đau, bệnh tật.

d)

A, B đúng.

e)

A, B, C đúng.

6.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây (chọn phương án đúng nhất):

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.

b)

Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.

d)

A, B, C đúng.

7.

Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:

a)

Có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Có quyền thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Có nghĩa vụ giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

8.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Số tiền bảo hiểm.

b)

Phí bảo hiểm.

c)

Giá trị bảo hiểm.

d)

Số tiền bồi thường.

 

9.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng nhất khi điền vào chỗ ____ trong câu sau:

"Sự kiện bảo hiểm là ____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiề"n bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

a)

Sự kiện

b)

Sự kiện khách quan

c)

Sự kiện chủ quan

d)

Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

10.

Nguyên tắc đóng góp bồi thường có liên quan trực tiếp nhất đến nguyên tắc nào sau đây:

a)

Nguyên tắc thế quyền.

b)

Nguyên tắc bồi thường.

c)

Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.

d)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.

11.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm chỉ được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam.

b)

Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam

c)

Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam (trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới)

d)

A, B, C sai

12.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

a)

Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm.

b)

Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

d)

Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

13.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp như đua ngựa, đua xe (Hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản sửa đổi bổ sung về bảo hiểm rủi ro tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp). Phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm nào sau đây đúng:

a)

Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn.

b)

Chi phí y tế điều trị tai nạn.

c)

Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

14.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm có thể chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bất kỳ người nào.

 

15.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

b)

Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm.

c)

Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.

d)

A, B, C đúng

16.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

b)

Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt

c)

Đại lý bảo hiểm phải bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm

d)

A, C đúng

17.

Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi:

a)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

b)

Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép.

d)

B, C đúng

e)

A, B, C đúng

18.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

19.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối:

a)

Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Chỉ áp dụng cho bên mua bảo hiểm.

c)

Là nghĩa vụ chung của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.

 

20.

Theo pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động do đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện không?

a)

b)

 Không

21.

Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm sẽ:

a)

Được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.

b)

Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có giá trị cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.

c)

Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của một hợp đồng bảo hiểm tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia, cho dù người đó có thể có nhiều hơn một hợp đồng bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

Không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạm quy định về bảo hiểm trùng

22.

Anh A tham gia bảo hiểm nhân thọ với quyền lợi tử vong là 500 triệu đồng, quyền lợi tử vong do tai nạn giao thông công cộng được chi trả thêm 200% quyền lợi tử vong. Trường hợp anh A tử vong do tai nạn giao thông công cộng, quyền lợi bảo hiểm được chi trả là:

a)

500 triệu đồng.

b)

1 tỷ đồng.

c)

1,5 tỷ đồng.

d)

2 tỷ đồng.

23.

Mức khấu trừ là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải tự chịu và được khấu trừ từ số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm. Mức khấu trừ thường áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):

a)

Bảo hiểm tài sản.

b)

Bảo hiểm nhân thọ.

c)

Bảo hiểm chi phí y tế.

d)

A, C đúng.

24.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm

b)

Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm

c)

Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

d)

A, B, C sai

25.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với đối tượng nào sau đây:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

c)

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật

d)

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

26.

Ông A là người được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, khi tham gia giao thông do hành vi cố ý vi phạm của ông B, ông A bị tai nạn dẫn đến thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giải quyết như thế nào? (Ông B không phải là người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nói trên).

a)

Không chi trả.

b)

Chi trả 100% số tiền bảo hiểm.

c)

Chi trả 100% số tiền bảo hiểm và yêu cầu ông B bồi hoàn.

 

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm theo quy định của:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

c)

Bộ trưởng Bộ Tài chính

d)

Chính phủ

28.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp có nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C sai.

29.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

b)

Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

c)

Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và không cần thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm

30.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp:

a)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

31.

Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về các loại hợp đồng bảo hiểm nào sau đây:

a)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

b)

Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.

c)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

d)

A, B, C đúng

32.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp phí bảo hiểm nhân thọ được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm không thể khôi phục.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục lại tại bất kỳ thời điểm nào nếu bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

33.

Trong lĩnh vực bảo hiểm, nguyên tắc nào sau đây không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:

a)

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.

b)

Nguyên tắc thế quyền.

c)

Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.

d)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.

 

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm là:

a)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

d)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

35.

Chọn một phương án đúng về đặc thù của nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp:

a)

Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc tử vong trong thời hạn bảo hiểm.

c)

Là nghiệp vụ bảo hiểm chỉ có yếu tố bảo vệ.

d)

A, B đúng.

36.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Thông báo những trường hợp làm tăng rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy

đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm

c)

Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm

d)

Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm

37.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác.

b)

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác.

c)

Đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác

d)

A, B, C đúng.

38.

Luật kinh doanh bảo hiểm phân loại hợp đồng bảo hiểm theo tiêu chí nào:

a)

Đối tượng bảo hiểm.

b)

Số tiền bảo hiểm.

c)

Giá trị bảo hiểm.

d)

Thời hạn bảo hiểm.

39.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ______ của câu sau:

"Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài______":

a)

Không được thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.

b)

Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

c)

Được kinh doanh tái bảo hiểm tại Việt Nam

d)

Được thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt Nam

40.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

A, B đúng.