Font size
WorksheetsCơ bản nhất lớp 11. Kỳ 2
Total questions: 30
Worksheet time: 45mins
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1.sinr = n2.sini.
n1.sini = n2.sinr.
n1.cosr = n2.cosi.
n1.tanr = n2.tani.
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1.
n > 1.
n < 1.
n > 0.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2.Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh là
n12 = n1/n2
n12 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Biết góc giới hạn của phản xạ toàn phần là igh . Để xảy ra phản xạ toàn phần thì góc tới i của tia sáng
lớn hơn igh
nhỏ hớn igh
băng một nửa igh
bằng một phần tư igh
Sợi quang học là ứng dụng của hiện tượng
phản xạ toàn phần
khúc xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
truyền thẳng ánh sáng
Chiếu một tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 (n1>n2) thì góc giới hạn của phản xạ toàn phần là
sin igh=n1n2
sin igh=n2n1
tan igh=n1n2
tan igh=n2n1
(VD) Nếu chiếu ánh sáng đơn sắc tới một lăng kính có góc chiết quang A, chiết suất n rất nhỏ với góc tới i1 nhỏ thì góc lệch D của tia sáng truyền qua lăng kính cho bởi biểu thức
D = A.n.
D = A(n+1).
D = A(n-1).
D = n(A-1).
(TH) Góc lệch của tia sáng qua lăng kính cho bởi biểu thức
D = r1+r2 - A.
D = i1+i2 - A.
D = i1+i2 + A.
D = r1+r2 + A.
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình
tròn
elip
tam giác
chữ nhật
Lăng kính phản xạ toàn phần được dùng trong dụng cụ nào?
Kính cận, kính máy ảnh, kính hiển vi.
Kính thiên văn, kính lão, kính lúp.
Ống nhòm, kính tiềm vọng, máy ảnh.
Kính thiên văn, kính cận, kính hiển vi.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?
Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng có tiết diện thẳng là một tam giác.
Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900.
Hai mặt bên của lăng kính luôn vuông góc với nhau.
Chiết suất của lăng kính luôn nhỏ hơn 1.
Chất liệu nào sau đây không thể dùng làm TKHT?
Nhựa trong suốt.
Thủy tinh.
Inox.
Nước đá
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng phân kỳ.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có :
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
A. hai mặt cầu lồi.
B. hai mặt phẳng.
C. hai mặt cầu lõm.
D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ truyền thẳng theo phương của tia tới, nếu
tia tới đi qua quang tâm.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Thấu kính phân kì là
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lõm
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lồi và một mặt phẳng
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm.
ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
