Worksheetschương 8 ktvm
Total questions: 17
Worksheet time: 12mins
Giả sử cung tiền năm nay là 500 tỷ $, GDP danh nghĩa là 10 ngàn tỷ$, GDP thực là 5000 tỷ $.
Mức giá là bao nhiêu?
. P = 1
P = 2
P = ½
P = không xác định
Vòng quay tiền là bao nhiêu?
10
20
15
không xác
Gỉa sử vòng quay tiền không đổi và sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế tăng 5% một năm. Tính mức giá
P=2
P=1.9
P=1.8
P = 2.1
Ngân hàng trung ương xác định cung tiền năm tới là bao nhiêu nếu muốn cho mức giá không đổi
M = 500
M = 550
M = 525
Không xác định
Hầu hết các nhà kinh té học đều tin rằng tính trung lập của tiền thì
Đúng trong ngắn hạn nhưng không đúng trong dài hạn
Không đúng trong cả ngắn hạn và dài hạn
Đúng trong cả ngắn hạn và dài dài hạn
Đúng trong dài hạn nhung không đúng trong ngắn hạn
Các yếu tố khác không đổi, sự gia tăng vòng quay tiền được hiểu là
Các giao dịch bằng tiền gia tăng do đó mức giá gia tăng
Các giao dịch bằng tiền gia tăng do đó mức giá giảm xuống
Các giao dịch bằng tiền giảm xuống do đó mức giá giảm xuống
Các giao dịch bằng tiền giảm xuống do đó mức giá gia tăng.
Hiệu ứng Fisher phản ánh:
Khi lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghĩa cũng tăng 1%
Khi lạm phát giảm 1% thì lãi suất thực giảm 1%
Khi lạm phát giảm 1% thì lãi suất thực tăng 1%
Khi lạm phát tăng 1% thì lãi suất thực cũng tăng 1%
Trong thời kỳ lạm phát cao
.Lãi suất danh nghĩa giảm nhưng cầu tiền mặt tăng.
Cầu tiền mặt và tốc độ lưu thông tiền đều tăng.
Lãi suất danh nghĩa và cầu tiền mặt đều giảm
Cầu tiền mặt sẽ giảm và tốc độ lưu thông tiền tăng
Cho biết phát biểu nào sau đây là sai
Lạm phát làm giảm giá trị nợ của chính phủ
Lạm phát sẽ tái phân phối lại thu nhập thực và của cải trong nền kinh tế
Lạm phát làm cho nền kinh tế trở nên nghèo hơn theo thời gian
Lạm phát là một loại thuế đánh vào những người giữ tiền
Nền kinh tế thị trường dựa vào điều nào dưới đây để phân bổ các nguồn lực khan hiếm?
Lãi suất thực
Gía cả tương đối
Chính phủ.
Người tiêu dùng
Trong dài hạn khi ngân hàng trung ương thay đổi lượng cung tiền sẽ làm
Thay đổi mức giá chung trong nền kinh tế.
Thay đổi tiền lương danh nghĩa
Làm thay đổi sản lượng thực
Cả a và b đều đúng
Nếu ngân hàng trung ương tăng cung tiền thì
Lãi suất tăng, có khuynh hướng làm giá chứng khoán giảm
Lãi suất giảm, có khuynh hướng làm giá chứng khoán giảm
Lãi suất giảm, có khuynh hướng làm giá chứng khoán tăng
Lãi suất tăng, có khuynh hướng làm giá chứng khoán tăng
Thuyết số lượng tiền tệ
Lập luận rằng lạm phát là do quá ít tiền trong nền kinh tế
Có thể giải thích cả lạm phát trung bình và siêu lạm phát.
. Là sự bổ sung gần đây cho học thuyết kinh tế
Tất cả các câu trên đều đúng.
Khi mức giá tăng, giá trị của tiền
Gỉam, do đó mọi người muốn nắm giữ tiền ít hơn
Gỉam, do đó mọi người muốn nắm giữ tiền nhiều hơn
Tăng, do đó mọi người muốn nắm giữ tiền nhiều hơn.
Tăng, do đó mọi người muốn nắm giữ tiền ít hơn
Phân đôi cổ điển đề cập đến ý tưởng cho rằng cung tiền
Quyết định biến thực nhưng không quyết định biến danh nghĩa
Quyết định biến danh nghĩa nhưng không quyết định biến thực.
Quyết định cả biến thực và biến danh nghĩa.
Không thích hợp cho sự hiểu biết về các yếu tố quyết định các biến danh nghĩa và các biến thực
Khẳng định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa chia tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa cộng tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa nhân tỷ lệ lạm phát
Điều nào sau đây là đúng
Tính trung lập của tiền là ý tưởng cho rằng những thay đổi của cung tiền không làm thay đổi
các biến thực
Sự phân đôi cổ điển phân chia biến thực và biến danh nghĩa
Khi nghiên cứu những thay đổi dài hạn của nền kinh tế, tính trung lập của tiền đề xuất một
mô tả phù hợp về cách thức thế giới vận hành
Tất cả câu trên đều đúng
Theo lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản, biến số nào thay đổi để cân bằng cung tiền và cầu tiền
A. Lãi suất
B. Sản lượng
C. Mức giá.
D. Cung tiền
Tác động ngắn hạn lên lãi suất
Được thể hiện tốt nhất khi sử dụng lý thuyết cổ điển
Được thể hiện tốt nhất khi sử dụng lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản cũng như lý thuyết cổ điển
Không được thể hiện tốt nhất khi sử dụng lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản cũng như lý thuyết cổ điển
Được thể hiện tốt nhất khi sử dụng lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản.
Nếu lạm phát thấp hơn những gì đã được dự kiến thì
Con nợ nhận được mức lãi suất thực thấp hơn mức mà họ dự đoán.
Con nợ trả mức lãi suất thực cao hơn mức mà họ dự đoán
Chủ nợ nhận được mức lãi suất thực thấp hơn mức mà họ dự đoán.
Chủ nợ trả mức lãi suất thực thấp hơn mức mà họ dự đoán
