wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý địa cầu Quiz

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Cấu tạo bên trong Trái Đất bao gồm những lớp nào?

a)

Vỏ Trái Đất, áo Trái Đất, nhân Trái Đất và lõi Trái Đất

b)

Áo Trái Đất, mũ Trái Đất, giày Trái Đất

2.

Hãy mô tả biểu diễn hình cầu của Trái Đất.

a)

Hình cầu của Trái Đất là một hình tam giác

b)

Hình cầu của Trái Đất có bán kính khoảng 10,000 km

c)

Hình cầu của Trái Đất là một hình vuông

d)

Hình cầu của Trái Đất là một hình cầu với bán kính khoảng 6,371 km.

3.

Hiện tượng nước biển động là do nguyên nhân nào?

a)

Sự chuyển động của sao Hỏa

b)

Tác động của cỏ

c)

Ảnh hưởng của cơn bão

d)

Tác động của gió, sự chuyển động của mặt trời và mặt trăng, sự chênh lệch nhiệt độ và mật độ của nước.

4.

Lực hấp dẫn là gì và tác động của nó như thế nào?

a)

Lực hấp dẫn là lực tác động giữa các vật chất có khối lượng và được mô tả bởi định lý vật lý Newton. Lực hấp dẫn tác động giữa các vật theo định luật hấp dẫn của Newton, tức là một vật hấp dẫn vật khác với một lực hấp dẫn tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và nghịch đảo với bình phương khoảng cách giữa chúng.

b)

Lực hấp dẫn là lực tác động giữa các vật chất không có khối lượng

c)

Lực hấp dẫn không tuân theo định lý vật lý Newton

d)

Lực hấp dẫn tác động giữa các vật theo định luật hấp dẫn của Einstein

5.

Trái Đất quay theo chiều nào và quỹ đạo của nó như thế nào?

a)

Trái Đất quay theo chiều Đông và quỹ đạo của nó là hình elip quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất quay theo chiều Nam và quỹ đạo của nó là hình tam giác

c)

Trái Đất quay theo chiều Bắc và quỹ đạo của nó là hình vuông

d)

Trái Đất quay theo chiều Tây và quỹ đạo của nó là hình tròn

6.

Trái Đất ảnh hưởng đến cuộc sống như thế nào?

a)

Trái Đất không ảnh hưởng đến cuộc sống

b)

Trái Đất không cung cấp nguồn tài nguyên

c)

Trái Đất cung cấp điều kiện sống cho sinh vật, nguồn tài nguyên và môi trường sống.

d)

Trái Đất chỉ ảnh hưởng đến thời tiết

7.

Lớp nào của Trái Đất chứa nhiều khoáng vật và kim loại nhất?

a)

Lớp vỏ Trái Đất

b)

Lớp nước biển Trái Đất

c)

Lớp khí quyển Trái Đất

d)

Lớp hạt nhân Trái Đất

8.

Tại sao nước biển lại có thể dâng lên và rút xuống?

a)

Sự biến đổi của cấu trúc đất dưới đáy biển

b)

Ảnh hưởng của các cơn bão và gió mạnh

c)

Hiệu ứng từ sự thay đổi nhiệt độ của nước biển

d)

Lực hấp dẫn từ Mặt Trăng và Mặt Trời tạo ra hiện tượng thủy triều.

9.

Tại sao Trái Đất không bị rơi vào Mặt Trời?

a)

Sự cân bằng giữa lực hấp dẫn của Mặt Trời và động lực của Trái Đất khi quay quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất có lực đẩy từ Mặt Trời

c)

Trái Đất không quay quanh Mặt Trời

d)

Mặt Trời không có lực hấp dẫn đủ mạnh

10.

Lực hấp dẫn có ảnh hưởng đến trọng lực trên Trái Đất không?

a)

Không

b)

Chỉ ảnh hưởng đến các hành tinh khác

c)

d)

Chỉ ảnh hưởng đến mặt trăng

11.

Tại sao ngày và đêm lại xen kẽ nhau?

a)

Vì ngày và đêm không liên quan đến nhau

b)

Do sự quay của Trái Đất xung quanh trục quay của nó.

c)

Vì mặt trời mọc và lặn theo chu kỳ riêng

d)

Vì Trái Đất không quay xung quanh trục quay của nó

12.

Làm thế nào để xác định hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất?

a)

Đếm số lá cây để xác định hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.

b)

Sử dụng bản đồ để xác định hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.

c)

Sử dụng la bàn hoặc thiết bị định vị như GPS để xác định hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.

d)

Nhìn vào mặt trời vào buổi trưa để xác định hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.

13.

Tại sao mặt trời mọc từ phía Đông và lặn ở phía Tây?

a)

Do quỹ đạo quay của Trái Đất xung quanh mặt trời theo chiều kim đồng hồ.

b)

Vì mặt trời bị hút từ phía Đông và đẩy từ phía Tây

c)

Vì mặt trời thích mọc từ phía Đông và lặn từ phía Tây

d)

Vì mặt trời muốn thể hiện sự mạnh mẽ từ phía Tây

14.

Hiện tượng nào gây ra mưa, gió, và khí hậu trên Trái Đất?

a)

Sự phân bố không đồng đều của năng lượng mặt trời trên bề mặt Trái Đất

b)

Sự phân bố đồng đều của năng lượng mặt trời trên bề mặt Trái Đất

c)

Sự phân bố không đều của năng lượng mặt trời trên Sao Hỏa

d)

Sự phân bố không đều của năng lượng mặt trời trên Mặt Trăng

15.

Tại sao cần phải có một lớp khí quyển bảo vệ Trái Đất?

a)

Để tăng cường sự chuyển động của hành tinh

b)

Để giữ cho Trái Đất ấm áp

c)

Để bảo vệ Trái Đất khỏi tác động của ánh nắng mặt trời và tia UV.

d)

Để tạo ra môi trường khí hậu khắc nghiệt

16.

Làm thế nào để tính toán trọng lực trên một vật thể?

a)

F = m + g

b)

F = m * g

c)

F = m / g

d)

F = m - g

17.

Tại sao Trái Đất có bốn mùa khác nhau?

a)

Vì Trái Đất quay quanh trục của nó

b)

Sự xoay tròn quanh Mặt Trời và góc nghiêng của trục quay của Trái Đất.

c)

Do sự biến đổi của cường độ ánh sáng từ Mặt Trời

d)

Vì Trái Đất là hành tinh duy nhất có bốn mùa

18.

Làm thế nào để xác định địa lý của một vị trí trên Trái Đất?

a)

Sử dụng hệ thống tọa độ thời gian để xác định vị trí trên Trái Đất.

b)

Sử dụng hệ thống tọa độ địa lý như kinh độ và vĩ độ để xác định vị trí trên Trái Đất.

c)

Sử dụng hệ thống tọa độ âm thanh để xác định vị trí trên Trái Đất.

d)

Dựa vào màu sắc của vị trí để xác định địa lý trên Trái Đất.

19.

Tại sao cần phải có một lớp vỏ Trái Đất bảo vệ lõi Trái Đất?

a)

Để tạo ra một vùng không gian riêng tư cho Trái Đất

b)

Để bảo vệ lõi Trái Đất khỏi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất và tác động từ không gian.

c)

Để giữ cho lõi Trái Đất luôn ấm áp và ổn định

d)

Để tạo ra một môi trường sống cho sinh vật ngoài hành tinh

20.

Lực Coriolis ảnh hưởng đến hiện tượng gì trên Trái Đất?

a)

Gió xoáy và dòng chảy xoáy trên Trái Đất

b)

Sự phân hóa nhiệt độ trên Trái Đất

c)

Sự biến đổi của cấu trúc địa chất

d)

Sự thay đổi của cường độ ánh sáng mặt trời

21.

Sóng âm không truyền được trong

a)

chân không

b)

Chất rắn

c)

chất lỏng

d)

chất khí

22.

Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào nước thì

a)

tần số của nó không thay đổi

b)

bước sóng của nó không thay đổi

c)

chu kì của nó tăng

d)

bước sóng của nó giảm

23.

Các đặc trưng sinh lí của âm là

a)

độ to, độ cao, mức cường độ âm

b)

độ to, âm sắc, tần số âm

c)

độ to, độ cao, âm sắc

d)

tần số âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm

24.

Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí gắn liền với

a)

tần số âm

b)

cường độ âm

c)

mức cường độ âm

d)

âm sắc

25.

Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, âm sắc có liên quan mật thiết đến

a)

tần số âm

b)

cường độ âm

c)

mức cường độ âm

d)

đồ thị dao động âm

26.

Âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là

a)

siêu âm

b)

hạ âm

c)

âm nghe được

d)

tạp âm

27.

Tai người nghe được âm có tần số trong khoảng

a)

16 Hz đến 20000 Hz

b)

dưới 16 Hz

c)

lớn hơn 20000 Hz

d)

10 Hz đến 25 kHz

28.

Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08s . Âm do lá thép phát ra là

a)

siêu âm

b)

hạ âm

c)

âm mà tai người nghe được

d)

nhạc âm

29.

Biết cường độ âm chuẩn là 10−12W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10−4 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

a)

80 dB

b)

50 dB

c)

60 dB

d)

70 dB

30.

Một sóng âm truyền qua điểm M với cường độ âm là I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L (dB) của sóng âm này tại M được tính bằng công thức

a)

logII0\log\frac{I}{I_0}

b)

logI0I\log\frac{I_0}{I}

c)

10logII010\log\frac{I}{I_0}

d)

10logI0I10\log\frac{I_0}{I}

31.

Vật phát ra âm trong trường hợp nào dưới đây ?

a)

Khi uốn cong vật

b)

Khi nén vật

c)

Khi làm vật dao động

d)

Khi kéo căng vật

32.

Khi gõ vào chiếc âm thoa, âm thanh phát được ra khi nào?

a)

Ngay khi gõ vào âm thoa

b)

Khi âm thoa dao động

c)

Khi âm thoa thôi không dao động

d)

Không có âm thanh

33.

Những điều nào sau đây là sai khi nói về nguồn gốc âm thanh?

a)

Âm thanh được phát ra từ các vật dao động

b)

Khi vật dao động, ta luôn có thể nghe được âm thanh phát ra từ vật đó

c)

Âm thanh có thể phát ra từ các vật cố định (không dao động)

d)

Tất cả các vật được xem là nguồn âm thì đều có thể phát ra âm thanh

34.

Nguồn âm là gì?

a)

Là những vật làm cho vật khác phát ra âm thanh

b)

Là những vật phát ra âm thanh

c)

Là những âm thanh phát ra từ âm thoa

35.

Vật nào dưới đây được coi là nguồn âm?

a)

Nước đang chảy từ trên thác xuống.

b)

Cái trống trong sân trường.

c)

Cây bút viết trên bàn.  

d)

Cây sáo đang cầm trong tay cậu bé.

36.

Trong lớp học, học sinh nghe được lời thầy giảng thông qua môi trường truyền âm nào sau đây?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

37.

Sự truyền sóng âm trong không khí là gì?

a)

Là sự chuyển động của mọi vật trong môi trường không khí

b)

Là sự lan truyền dao động của các lớp không khí từ nguồn âm

c)

Là sự chuyển động của các phân tử khí theo một hướng duy nhất

38.

Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?

a)

Người ca sĩ

b)

Màn hình tivi

c)

Loa tivi

d)

Núm điều chỉnh âm lượng tivi

39.

Câu 2. Chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng được gọi là gì?                                                     

a)

A. Chuyển động. 

b)

B. Dao động. 

c)

C. Sóng.

d)

D. Chuyển động lặp lại.

40.

Khái niệm nào về sóng là đúng?                                                                       

a)

A. Sóng là sự lan truyền âm thanh.    

b)

B. Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.

c)

C. Sóng là sự lặp lại của một dao động.

d)

D. Sóng là sự lan truyền chuyển động cơ trong môi trường.

41.

Câu 1. Nguồn âm là:                                                     

a)

A. Các vật dao động phát ra âm.

b)

B. Các vật chuyển động phát ra

c)

C. Vật có dòng điện chạy qua.  

d)

D. Vật phát ra năng lượng nhiệt.  

42.

Khi phát ra âm:

a)

A. Các vật đứng yên.

b)

B. Các vật đung đưa nhẹ.

c)

C. Các vật không thay đổi so với bình thường.

d)

D. Các vật dao động.

43.

Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu?

a)

A. Từ chiếc loa có màng đang dao động.

b)

B. Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh.

c)

C. Từ nút chỉnh âm thanh.

d)

D. Từ vỏ kim loại của chiếc loa.

44.

Vật nào sau đây được gọi là nguồn âm?

a)

điện thoại

b)

cái còi đang được thổi

c)

cái trống

d)

âm thoa

45.

Chọn câu không đúng:

a)

Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc, mặt trống … gọi là dao động.

b)

Ba chiếc kim đồng hồ đang quay, chứng tỏ nó đang dao động.

c)

Nếu ta thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm.

d)

Khi một vật phát ra âm thì vật dao động.

46.

Âm thanh được tạo ra nhờ:

a)

nhiệt

b)

điện

c)

ánh sáng

d)

dao động

47.

Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?

a)

Tầng khí quyển bao quanh Trái Đất

b)

Khoảng chân không   

c)

Tường bê-tông

d)

Nước biển

48.

Phát biểu nào đúng khi nói về môi trường truyền âm?

a)

Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng nhanh      

b)

Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm kém hơn chất lỏng

c)

Trong 3 môi trường truyền âm rắn, lỏng và khí thì chất khí truyền âm kém nhất      

d)

Sóng âm truyền tốt trong chân không.

49.

Âm truyền nhanh nhất trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Nước    

b)

Sắt 

c)

Khí O2

d)

Chân không

50.

Ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?

a)

Người diễn viên phát ra âm.

b)

Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.

c)

Màn hình tivi dao động phát ra âm

d)

Màng loa trong tivi dao động phát ra âm

51.

Vận tốc truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

a)

.Khí, lỏng, rắn  

b)

Rắn, lỏng, khí

c)

Lỏng, khí, rắn

d)

Rắn, khí, lỏng

52.

Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe âm thanh. Nguồn âm đó là:

a)

Không khí 

b)

Sợi dây cao su

c)

Bàn tay

d)

Bàn tay và không khí