wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm KHTN 7

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng! Đó là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

2.

Cho các bước sau: (1) Hình thành giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Thực hiện kế hoạch (5) Kết luận. Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?

a)

(1) - (2) - (3) - (4) - (5).

b)

(2) - (1) - (3) - (4) - (5).

c)

(1) - (2) - (3) - (5) - (4).

d)

(2) - (1) - (3) - (5) - (4).

3.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

4.

Cổng quang điện có vai trò:

a)

Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.

b)

Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

c)

Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

d)

Gửi tín hiệu điện tự tới đồng hồ.

5.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

6.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

7.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:

a)

số hạt proton = số hạt neutron.

b)

số hạt electron = số hạt neutron.

c)

số hạt electron = số hạt proton.

d)

số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

8.

Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là

a)

17.

b)

18.

c)

19.

d)

20.

9.

Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là

a)

23.

b)

34.

c)

35.

d)

46.

10.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là

a)

18 và 17.

b)

19 và 16.

c)

16 và 19.

d)

17 và 18.

11.

Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là

a)

1.

b)

2.

c)

7.

d)

8.

12.

Nguyên tố Calsium có kí hiệu hóa học là

a)

ca.

b)

Ca.

c)

cA.

d)

C.

13.

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?

a)

Số proton.

b)

Số neutron.

c)

Số electron.

d)

khối lượng nguyên tử.

14.

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là

a)

Natri.

b)

Nitrogen.

c)

Natrium.

d)

Sodium.

15.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.

b)

Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

c)

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.

d)

Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

16.

Cho các nguyên tố hóa học sau: Hydrogen, Magnesium, Oxygen, Potassium, Silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

17.

Cho biết nguyên tố nào có trong sữa là thành phần chính có lợi cho xương?

a)

Copper.

b)

Zinc.

c)

Chlorine.

d)

Calcium.

18.

Nhà khoa học nổi tiếng người Ngã đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:

a)

Dimitri. I. Mendeleev.

b)

Ernest Rutherford.

c)

Niels Bohr.

d)

John Dalton.

19.

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

9

20.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng.

b)

số proton.

c)

tỉ trọng.

d)

số neutron.

21.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IVA.

c)

Nhóm IIA.

d)

Nhóm VIIA.

22.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

23.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?

a)

Chu kì

b)

Nhóm

c)

Loại

d)

Họ

24.

Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Khí hiếm

d)

Chất khí

25.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

7

26.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Chlorine, Bromine, Fluorine

b)

Fluorine, Carbon, Bromine.

c)

Berylium, Carbon, Oxygen

d)

Neon, Helium, Argon

27.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine

b)

Bromine

c)

Chlorine

28.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine

b)

Bromine

c)

Chlorine

d)

Fluorine

29.

Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?

a)

Neon

b)

Chlorine

c)

Silicon

d)

Silver

30.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nguyên tố:

a)

Kim loại, phi kim và khí hiếm

b)

Kim loại và phi kim

c)

Kim loại và khí hiếm

d)

Phi kim và khí hiếm

31.

Đơn chất là gì?

a)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

b)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.

32.

Hợp chất là gì?

a)

Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

b)

được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ hai chất hóa học trở lên

d)

được tạo nên từ hai hoặc ba nguyên tố hóa học.

33.

phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là

a)

một hợp chất.

b)

một đơn chất.

c)

một hỗn hợp.

d)

một nguyên tố hóa học.

34.

Lõi dây điện bằng đồng chứa

a)

các phân tử Cu2.

b)

các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.

c)

rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.

d)

một nguyên tử Cu.

35.

Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là

a)

Kích thước.

b)

Nguyên tử cùng loại hay khác loại.

c)

Hình dạng.

d)

Số lượng nguyên tử.

36.

Trong các chất sau đây, chất nào không phải là đơn chất:

a)

Axit photphoric (chứa H, P, O).

b)

Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên.

c)

Kim loại bạc tạo nên từ Ag.

d)

Khí ozon có công thức hóa học là O3.

37.

Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:

a)

Khí hidro.

b)

Nhôm.

c)

Photpho.

d)

Đá vôi.

38.

Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất

(a)  

39.

Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất

a)

Ca, O2, Na, Al.

b)

Ca, O, HCl, NH3.

c)

HCl, P2O5, Na, Al.

d)

NH3, HCl, Na, Al.

40.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

41.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

42.

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

góp chung proton.

b)

chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

c)

chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

góp chung electron.

43.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.

44.

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do

a)

lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.

b)

các cặp electron dùng chung.

c)

các đám mây electron.

d)

các electron hoá trị.

45.

Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là:

a)

Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide.

b)

Nước, muối ăn, khí ammonia.

c)

Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide.

d)

Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide.

46.

Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?

(a)  

47.

Trong hợp chất, nguyên tố oxygen thường có hóa trị là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

48.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.

b)

Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.

c)

Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.

d)

Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

49.

Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là:

a)

I, II, III

b)

III, II, I

c)

II, I, III

d)

II, III, I

50.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong hợp chất tạo bởi C và H, hoá trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H.

b)

Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có hoá trị bằng I.

c)

Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hoá trị bằng II.

d)

Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hoá trị bằng II.

51.

Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:

a)

NaCl

b)

Na2Cl

c)

Na2Cl2

d)

NCl

52.

Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị trong đó có các công thức sau:

a)

NO

b)

N2O

c)

N2O3

d)

NO2