WorksheetsChương 4: Tổng cầu và CSTT
Total questions: 54
Worksheet time: 1hrs 21mins
Sự dịch chuyển từ tài khoản séc sang tài khoản tiết kiệm làm tăng M2. *
Đúng
Sai
Chính sách thắt chặt tiền tệ có khuynh hướng làm cho đồng nội tệ tăng giá. *
Đúng
Sai
Ngân hàng trung ương có thể tăng mức cung tiền khi tăng lãi suất chiết khấu
Đúng
Sai
Tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông là:
Tỷ lệ giữa số tiền mặt với số tiền ngân hàng
Tỷ lệ giữa tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền mặt trong Ngân hàng trung ương
Tỷ lệ giữa tiền mặt do Ngân hàng trung ương nắm giữ so với tiền mặt do ngân hàng thương mại giữ
Tỷ lệ giữa số tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
Lượng tiền cơ sở không bị ảnh hưởng khi:
Một ngân hàng thương mại chuyển tiền mặt trong két của mình vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu Chính phủ cho các ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay để bảo đảm dự trữ
Ngân hàng thương mại bán trái phiếu Chính phủ cho Ngân hàng trung ương
Nếu nền kinh tế không có tiền, khi đó mọi giao dịch sẽ diễn ra bằng cách *
Thẻ tín dụng
Hàng đổi vàng
Nhà nước bảo lãnh
Hàng đổi hàng (barter)
Nếu NHTW bán trái phiếu chính phủ thì:
Lãi suất trên thị trường tiền tệ giảm
Lãi suất trên thị trường tiền tệ không ảnh hưởng
Giá trái phiếu giảm
Lãi suất trên thị trường tiền tệ tăng
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát cung tiền thông qua việc quy định tỷ lệ tiền mặt lưu thông của dân chúng.
Đúng
Sai
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 10%, các ngân hàng không có dự trữ dôi ra và tiền mặt không rò rỉ ngoài hệ thống ngân hàng. Nếu ngân hàng trung ương bán cho các ngân hàng thương mại 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thì điều này ảnh hưởng như thế nào đến lượng tiền cơ sở và cung ứng tiền tệ của nền kinh tế:
Lượng tiền cơ sở giảm 1 tỷ đồng và cung ứng tiền tệ giảm 10 tỷ đồng
Lượng tiền cơ sở tăng 1 tỷ đồng và cung ứng tiền tệ tăng giảm 10 tỷ đồng
Lượng tiền cơ sở giảm 10 tỷ đồng và cung ứng tiền tệ giảm 1 tỷ đồng
Lượng tiền cơ sở tăng 10 tỷ đồng và cung ứng tiền tệ tăng giảm 1 tỷ đồng
Phát biểu nào bên dưới là đúng về cầu tiền *
Là số tiền mà người dân giữ để mua hàng hoá và dịch vụ
Là lượng tiền thực mà dân chúng muốn giữ để thanh toán
Là ham muốn về tiền của người dân
Là số hàng hoá mà người dân mua sắm trong năm
Một sự tăng lên trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc có khuynh hướng làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng *
Đúng
Sai
Một sự tăng lên trong mức giá chung, các điều kiện khác không đổi sẽ làm tăng cầu về tiền giao dịch *
Đúng
Sai
Dự trữ của NHTM là:
Tổng số tiền dự trữ của ngân hàng (gồm bắt buộc và vượt mức)
Số tiền dự trữ bắt buộc bởi qui định của NHTW
Là số dự trữ vượt mức của NHTM
Là số tiền gửi của NHTM tại NHTW
Cho biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0,05 không có “rò rỉ tiền mặt” và “dự trữ thừa” của các ngân hàng. Số nhân tiền là:
10
20
100
95
Không có số nào ở trên
Khi nền kinh tế ở hoặc ở gần mức toàn dụng nhân công, tăng cung tiền sẽ có khuynh hướng dẫn đến lạm phát *
Đúng
Sai
Nếu ngân hàng Trung ương mua 1 triệu VND trái phiếu chính phủ từ công chúng trên thị trường mở, điều này sẽ làm tăng dự trữ dư thừa của các ngân hàng thương mại khoảng 1 triệu VND *
Đúng
Sai
Lãi suất tăng lên thường kéo theo đầu tư tăng lên
Đúng
Sai
Tiền gửi ngân hàng được tạo thêm vì các ngân hàng chỉ dự trữ một phần tiền gửi
Đúng
Sai
Ngân hàng trung ương có thể làm giảm cung tiền khi mua vào trái phiếu Chính phủ
Đúng
Sai
Theo lý thuyết về cầu tiền, sự không chắc chắn trong kế hoạch chi tiêu càng lớn thì cầu tiền càng cao *
Đúng
Sai
Khi một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại chưa cho vay được thì:
Lượng tiền cơ sở tăng 100 triệu đồng
Tiền M1 tăng 100 triệu đồng
Không có thay đổi gì về tiền M1 và tiền mặt ngoài ngân hàng giảm 100 triệu đồng
Tiền M1 giảm 100 triệu đồng
Lãi suất nào bên dưới là lãi suất thực (real interest) trong nền kinh tế? *
Các câu trên đều sai
Lãi suất cho vay
Lãi suất tiền gửi
Lãi suất thị trường tiền tệ liên ngân hàng
Khi cầu tiền tăng, Ngân hàng trung ương phải mở rộng cung tiền nếu muốn giữ cho lãi suất ổn định
Đúng
Sai
Khi lãi suất tăng lên, đường cầu tiền thực tế:
Dịch chuyển sang phải
Dịch chuyển sang trái
Giữ nguyên vị trí
Có xu hướng ít dốc hơn
Nằm ngang hoàn toàn
Nếu thu nhập thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ:
Giữ nguyên vị trí
Dịch chuyển sang phải
Dịch chuyển sang trái
Trở nên dốc hơn
Trở nên thẳng đứng
Một sự tăng lên của GDP cân bằng sẽ dịch chuyển đường cầu về tiền sang trái và tăng lãi suất cân bằng *
Đúng
Sai
Có một tác động phản hồi từ chính sách nới lỏng tiền tệ vì khi GDP tăng cũng sẽ làm tăng cầu tiền, làm hạn chế 1 phần tác động giảm lãi suất của chính sách này *
Đúng
Sai
Tiền trong kinh tế học là:
Là tài sản của NHTW
Là bất cứ thứ gì miễn sao được chấp nhận chung trong thanh toán và giao dịch tăng
Tiền giấy và tiền kim loại do nhà nước ban hành
Là tài sản của dân chúng
Nếu NHTW vừa bán trái phiếu ra trên thị trường mở vừa đồng thời giảm lãi suất chiết khấu thì lãi suất trên thị trường tiền tệ sẽ: *
Giảm
Tăng
Không thể kết luận
Không đổi
Một trong những mục tiêu của NHTW là kiểm soát _____________ bằng cách thay đổi_____________
thất nghiệp, lạm phát kỳ vọng
lạm phát, mức giá chung
lạm phát; số lượng tiền trong nền kinh tế
mức giá, chi tiêu của chính phủ
Mức cung tiền tỷ lệ thuận với lượng tiền cơ sở
Đúng
Sai
Khi lãi suất giảm, tổng cầu và sản lượng cân bằng sẽ giảm
Đúng
Sai
Cầu tiền thực tế tăng lên khi thu nhập thực tế tăng lên
Đúng
Sai
Công cụ nào bên dưới là công cụ của chính sách tiền tệ?
Mua bán trái phiếu trên thị trường mở
Lãi suất chiết khấu và lãi suất thị trường
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất cho vay
Lãi suất trái phiếu chính phủ
Chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để theo đuổi các mục tiêu kinh tế vĩ mô của nó *
Đúng
Sai
So với cầu đầu tư, chi tiêu cho tiêu dùng nhạy cảm hơn với sự thay đổi trong lãi suất *
Đúng
Sai
Nếu tổng tiền gửi tăng nhưng tổng cho vay (dư nợ tín dụng) không đổi thì tỷ lệ dự trữ: *
Tăng
Lớn hơn 1
Không thay đổi
Giảm
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì số nhân tiền sẽ giảm
Đúng
Sai
M2 là tổng khối lượng tiền chỉ có:
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn và tiền mặt
Tiền mặt
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
Khi lãi suất tăng lên:
Xuất khẩu ròng tăng
Xuất khẩu ròng không thay đổi
Xuất khẩu ròng giảm
Không thể khẳng định được sự ảnh hưởng của lãi suất tới xuất khẩu ròng
Giá trái phiếu và lãi suất có mối tương quan nghịch
Đúng
Sai
Khả năng (tính) thanh khoản (liquidity) có nghĩa là:
Sẽ tăng lên khi người tiêu dùng có nhiều thẻ tín dụng
Là số vàng mà quốc gia có được
Là sự nhanh chóng lên giá của một tài sản
Tài sản gì đó mà chúng nhanh chóng có thể chuyển thành tiền
Khi lãi suất tăng, việc giảm chi tiêu mua sắm hàng hóa tư bản, nhà, ô tô sẽ được bù đắp 1 phần bởi việc tăng chi tiêu của những người nhận được sự gia tăng thu nhập từ lợi tức
Đúng
Sai
Mục tiêu chủ yếu của chính sách tiền tệ là ổn định hóa lãi suất *
Đúng
Sai
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền giảm xuống thì:
Lãi suất giảm
Lãi suất tăng
Lãi suất không thay đổi
Đầu tư tăng
Chi tiêu của dân chúng tăng
Tiền giao dịch (M1) của một nước bao gồm:
Tiền giấy trong Ngân hàng trung ương
Tiền giấy và tiền kim loại trong tay dân chúng
Tiền mặt trong dự trữ của Ngân hàng trung ương
Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại
Tất cả các loại tiền trên
Lãi suất thị trường thường thay đổi do cầu tiền hơn là so với cung tiền
Đúng
Sai
Khi cầu tiền tăng, NHTW phải mở rộng cung tiền nếu muốn giữ cho lãi suất ổn định
Đúng
Sai
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng thương mại
Đúng
Sai
Khi lãi suất tăng, người tiêu dùng sẽ tăng chi tiêu
Đúng
Sai
Khi tất cả các ngân hàng không cho vay được số tiền gửi thì số nhân tiền bằng
0
1
100
50
Không có số nào ở trên
Cung tiền tăng khi
NHTW bán ra trái phiếu Chính phủ
NHTW mua vào trái phiếu Chính phủ
NHTW giảm tỷ lệ bắt buộc
NHTW phát hành thêm tiền mặt
Các ngân hàng thương mại tìm cách tăng thêm dự trữ của mình
Ngân hàng trung ương thực hiện nghiệp vụ thị trường mở - bán ra trái phiếu Chính phủ. Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nhất tác dụng của biện pháp này
Cho biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và một ngân hàng thương mại nhận được một khoản tiền gửi là 500 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống ngân hàng thương mại có thể tạo thêm ra là
50 triệu đồng
550 triệu đồng
4500 triệu đồng
5000 triệu đồng
5500 triệu đồng
