Font size
WorksheetsCHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hoá năng, nhiệt năng,… thành điện năng là:
Bàn là
Động cơ điện
Bếp điện
Pin
Lối đi khép kín qua các nhánh trong mạch điện được gọi là:
Nhánh
Nút
Tải/Phụ tải
Vòng
Một trong các đại lượng đặc trưng cho quá trình năng lượng trong mạch điện là:
Nguồn dòng điện
Công suất
Nguồn điện áp
Điện dung
Nguồn dòng điện đặc trưng cho
Khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên 2 cực của nguồn
Khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng điện cung cấp cho mạch ngoài
Khả năng nhận năng lượng
Khả năng phát năng lượng
Các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng,… là:
Pin
Ắc quy
Máy phát điện
Bóng điện
Các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng,… là:
Nguồn điện
Mạch điện
Tải
Dây dẫn truyền tải
Một trong các đại lượng đặc trưng cho quá trình năng lượng trong mạch điện là:
Điện áp
Nguồn dòng điện
Nguồn điện áp
Điện dung
Đại lượng ψu trong biểu thức ' u = Umax sin (ωt + ψu) ' là:
Tần số góc của dòng điện
Chu kỳ của dòng điện sin
Pha đầu của điện áp
Tần số của dòng điện sin
điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng,… là:
Pin
Ắc quy
Máy phát điện
Bóng điện
Dòng điện một chiều là:
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều biến đổi theo thời gian
Dòng điện biến đổi theo hàm sin của thời gian
Dòng điện không thay đổi theo thời gian
Nguồn điện
Thiết bị phát ra điện năng
Thiết bị tiêu thụ điện năng
Các phần tử nối tiếp nhau có dòng điện chạy qua
Tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín mà dòng điện có thể chạy qua
Bộ phận của mạch điện gồm các phần tử nối tiếp nhau trong đó có cùng dòng điện chạy qua là:
Mạch điện
Nhánh
Nguồn điện
Tải
Định luật Kiechop 1 phát biểu cho:
Mạch
Nhánh
Vòng
Nút
Đại lượng ψi trong biểu thức ' i = Imax sin (ωt + ψi)' là:
Tần số góc của dòng điện
Chu kỳ của dòng điện sin
Pha đầu của dòng điện
Tần số của dòng điện sin
Một trong các đại lượng đặc trưng cho quá trình năng lượng trong mạch điện là:
Nguồn điện áp
Nguồn dòng điện
Dòng điện
Điện dung
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện cảm
Dòng điện và điện áp trong nhánh tuần điện trở
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện dung
Dòng điện và điện áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Véc tơ 𝐼⃗ trên hình vẽ biểu diễn dòng điện
i = 10√2 sin (ωt + 450)
i = 10 sin (ωt - 200)
i = 10√2 sin (ωt + 200)
i =10 sin (ωt - 450)
Dòng điện không đổi là:
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có trị số và chiều chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện biến đổi theo hàm sin của thời gian
Dòng điện không thay đổi theo thời gian
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện cảm
Dòng điện và điện áp trong nhánh tuần điện trở
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện dung
Dòng điện và điện áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Chỗ gặp nhau của từ 3 nhánh trở lên trong mạch điện được gọi là:
Nhánh
Nút
Tải/Phụ tải
Vòng
Biểu thức: u = Umax sin (ωt + ψu) biểu diễn:
Điện áp
Trị số tức thời của điện áp
Trị số cực đại của điện áp
Trị số hiệu dụng của đi
Hiệu số giữa pha đầu của điện áp và dòng điện là:
Pha đầu của điện áp
Pha đầu của dòng điện
Tần số góc của dòng điện sin
Góc lệch pha giữa các đại lượng dòng điện và điện áp
Dòng điện sin là:
Dòng điện có chiều biến đổi đổi theo thời gian
Dòng điện có trị số và chiều biến đổi theo thời gian
Dòng điện xoay chiều biến đổi theo quy luật hàm sin
Dòng điện biến đổi theo quy luật
Mạch điện là:
Thiết bị phát ra điện năng
Thiết bị tiêu thụ điện năng
Các phần tử nối tiếp nhau có dòng điện chạy qua
Tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín mà dòng điện có thể chạy qua
Véc tơ 𝑈⃗⃗ trên hình vẽ biểu diễn dòng điện
u = 20√2 sin (ωt - 450)
i = 20 sin (ωt - 200)
i = 20√2 sin (ωt + 200)
i =20 sin (ωt - 450)
Về nguyên lý, nguồn điện là
Thiết bị phát ra điện năng
Thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hoá năng, nhiệt năng,… thành điện năng
Thiết bị tiêu thụ điện năng
Các phần tử nối tiếp nhau có dòng điện chạy qua
Trong kỹ thuật điện thường hay biểu diễn các đại lượng sin bằng véc tơ có độ lớn bằng ….. và góc tạo với trục Ox bằng ….
Trị số cực đại - góc lệch pha
Trị số tức thời - 900
Trị số hiệu dụng - pha đầu của các đại lượng ấy
Trị số cực đại - pha đầu của các đại lượng ấy
Mạch điện có các thông số: R, L, M, C là hằng số, không phụ thuộc vào dòng điện i và ��iện áp u được gọi là:
Mạch điện một chiều
Mạch điện xoay chiều
Mạch điện tuyến tính
Mạch điện phi tuyến
Biểu thức: u = Umax sin (ωt + ψu) biểu diễn:
Điện áp
Trị số tức thời của điện áp
Trị số cực đại của điện áp
Trị số hiệu dụng của điện áp
Các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng,… là:
Bàn là
Ắc quy
Máy phát điện
Pin
Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ và tương tác giữa từ trường và dòng điện. Máy điện dùng để:
A. Biến đổi các dạng năng lượng khác nhau thành điện năng
B. Biến đổi điện năng thành cơ năng
C. Biến đổi các thông số điện năng như điện áp, dòng điện , tần số, v.v….
D. Cả 3 tính chất trên
Lối đi khép kín qua các nhánh trong mạch điện được gọi là:
Nhánh
Nút
Tải/Phụ tải
Vòng
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện cảm
Dòng điện và điện áp trong nhánh tuần điện trở
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện dung
Dòng điện và điện áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Máy điện có rất nhiều loại khác nhau, sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, giao thông vận tải, trong sản xuất và đời sống. Có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau: theo công suất, theo cấu tạo, theo loại dòng điện, theo nguyên lý làm việc, … Theo nguyên lý biến đổi năng lượng ta có:
A. Máy điện tĩnh và máy điện có phần động
B. Máy điện một chiều và máy điện xoay chiều
C. Máy điện đồng bộ và máy điện không đồng bộ
D. Máy phát điện và động cơ điện
Biểu thức U = IZ biểu thị
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện cảm
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện trở
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện dung
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Trong công thức xác định lực điện từ tác là… và đơn vị đo là … dụng lên thanh dẫn: Fđt = Bil thì B được gọ
Từ thông - Wb (Webe)
Từ trường - T (Tesla)
Từ cảm - T (Te
Máy điện có phần động thường dùng để:
Biến đổi các thông số điện năng
Biến đổi dạng năng lượng
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều
Cả hai tính chất A và B
Để nâng cao hệ số cosφ, dùng … mắc … với tải
Điện trở - nối tiếp
Tụ điện - song song
Điện trở - song song
Tụ điện - nối tiếp
Trong công thức xác định sức điện động cảm ứng của cuộn dây: , thì ψ = … được gọi là ….
ψ = wB - từ cảm móc vòng của cuộn dây
ψ = wΦ - từ cảm móc vòng của cuộn dây
Quy tắc vặn nút chai dùng để xác định
Chiều của suất điện động cảm ứng khi biết chiều của từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn
Chiều của suất điện động cảm ứng khi cho một thanh dẫn chuyển động thẳng góc với đường sức từ trường
Chiều của lực điện từ khi cho một thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường
Chiều của dòng điện cấp cho một thanh dây dẫn nằm thẳng góc trong một từ trường đều
Biểu thức: i = Imax sin (ωt + ψi) biểu diễn:
Dòng điện
Trị số tức thời của dòng điện
Trị số cực đại của dòng điện
Trị số hiệu dụng của dòng điện
Máy điện có phần động làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, …, do từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây ra
Từ cảm
Từ thông
Lực cơ
Lực điện từ
Khi thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường, thanh dẫn sẽ chịu một lực điện từ tác dụng, có trị số là:
F = Bil
F = Blv
F = ei
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp có cùng tần số và trùng pha nhau
Dòng điện và điện áp có cùng tần số, dòng điện chậm sau điện áp
Dòng điện và điện áp có cùng tần số, dòng điện vượt trước điện áp
Dòng điện và điện áp có cùng tần số
Nguyên lý cơ bản của mọi máy điện đều dựa trên cơ sở của:
Định luật cảm ứng điện từ và định lý dòng toàn phần
Định luật cảm ứng điện từ và định luật tương tác tĩnh điện
Định luật Kiechop 1 và Kiechop 2
Định luật cảm ứng điện từ và định luật lực điện từ
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp có cùng tần số và trùng pha nhau
Dòng điện và điện áp có cùng tần số, dòng điện chậm sau điện áp một góc π/2
Dòng điện và điện áp có cùng tần số, dòng điện vượt trước điện áp một góc π/2
Dòng điện và điện áp có cùng tần số, lệch pha nhau.
Nguồn điện áp đặc trưng cho
Khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên 2 cực của nguồn
Khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng điện cung cấp cho mạch ngoài
Khả năng nhận năng lượng
Khả năng phát năng lượng
Quy tắc bàn tay phải dùng để xác định
Chiều của suất điện động cảm ứng khi biết chiều của từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn
Chiều của suất điện động cảm ứng khi cho một thanh dẫn chuyển động thẳng góc với đường sức từ trường
Chiều của lực điện từ khi cho một thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường
Chiều của dòng điện cấp cho một thanh dây dẫn nằm thẳng góc trong một từ trường đều
Biểu thức UR = RI biểu thị
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện cảm
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện trở
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện dung
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Khi thanh dẫn chuyển động thẳng góc với đường sức từ trường, trong thanh dẫn sẽ cảm ứng suất điện động e, có tri số là:
e = Bil
e = Blv
e = Bl
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp có cùng tần số và trùng pha nhau
Dòng điện và điện áp có cùng tần số, dòng điện chậm
Trong công thức xác định lực điện từ tác là… và đơn vị đo là … dụng lên thanh dẫn: Fđt = Bil thì B được gọ
Từ thông - Wb (Webe)
Từ trường - T (Tesla)
Từ cảm - T (Tesla)
Lực từ - N ( Niutơn)
Định luật dòng điện toàn phần, áp dụng vào mạch cho trên hình vẽ được viết là:
H1l1 + H2l2 = w1i1 - w2i2
Hl = wi
H1l1 + H2l2 = wi
Máy điện có rất nhiều loại khác nhau, sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, giao thông vận tải, trong sản xuất và đời sống. Có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau: theo công suất, theo cấu tạo, theo loại dòng điện, theo nguyên lý làm việc, … Theo tính chất biến đổi năng lượng ta có:
A. Máy điện tĩnh và máy điện có phần động
B. Máy điện một chiều và máy điện xoay chiều
C. Máy điện đồng bộ và máy điện không đồng bộ
D. Máy phát điện và động cơ điện
Nâng cao hệ số cosφ có tác dụng
Tăng tiết diện dây truyền tải điện năng
Tăng cường độ quá trình trao đổi điện năng
Tăng công suất phản kháng trong mạch
Tăng khả năng sử dụng công suất nguồn
Máy điện có phần động có thể làm việc:
Ở chế độ máy phát điện
Ở chế độ động cơ điện
Ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện
Ở chế độ máy phát hoặc động cơ cùng một thời điểm
Trong công thức xác định sức điện động cảm ứng trong thanh dẫn: e = Blv thì B được gọi là… và đơn vị đo là …
Từ thông - Wb (Webe)
Từ trường - T (Tesla)
Từ cảm - T (Tesla)
Lực từ - N ( Niutơn)
Một thanh dẫn ab mang dòng điện I, có chiều dài l nằm trong khe hở của nam châm điện (như hình vẽ). Chiều của lực điện từ tác dụng lên thanh dẫn là:
Có phương vuông góc với thanh dẫn và chiều đi từ phải qua trái
Có phương vuông góc với thanh dẫn và chiều đi từ trái qua phải
Có phương vuông góc với thanh dẫn và có chiều đi từ dưới lên trên
Có phương vuông góc với thanh dẫn và có chiều đi từ trên xuống dưới
Đồ thị véc tơ trên hình vẽ biểu diễn
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện cảm
Dòng điện và điện áp trong nhánh tuần điện trở
Dòng điện và điện áp trong nhánh thuần điện dung
Dòng điện và điện áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Trong mạch điện được gọi là:
Nhánh
Nút
Tải/Phụ tải
Vòng
Một máy phát điện có Sđm = 10000kVA nếu cosφ = 0,7; công suất định mức phát ra Pđm = …..; nếu nâng cosφ = 0,9 thì Pđm = ……
700kVA; 900kVA
7000kVA; 9000kVA
7000kW; 9000kW
7000W; 9000W
Một thanh dẫn ab có chiều dài l nằm trong khe hở của nam châm điện (như hình vẽ). Cho thanh dẫn chuyển động thẳng góc với từ trường với tốc độ v. Sức điện động cảm ứng có chiều:
Đi từ trên xuống dưới
Đi từ b đến a
Đi từ a đến b
Đi từ dưới lên trên
Công suất tác dụng của dòng điện sin đặc trưng cho
Cường độ quá trình trao đổi năng lượng điện từ trường
Hiện tượng biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng,…
Hiện tượng biến đổi điện từ trường
Mức độ sử dụng điện năng
Khi từ thông Φ biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn, trong vòng dây sẽ cảm ứng sức điện động, được viết theo công thức:
e = Bil
e = Blv
Máy điện tĩnh làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên … giữa các cuộn dây ….
Từ cảm; có sự chuyển động tương đối với nhau
Từ cảm; không có sự chuyển động tương đối với nhau
Từ thông; có sự chuyển động tương đối với nhau
Từ thông; không có sự chuyển động tương đối với nhau
Số phức 𝑼̇ = 𝟐𝟎𝟎ⅇ𝑱 biểu diễn điện áp:
A. u = 200 sin (ωt - π/3)
B. u = 200 sin (ωt + π/3)
C. u = 200 sin (ωt - π/3)
D. u = 200 sin (ωt - π/3)
Cuộn sơ cấp của máy biến áp là:
Cuộn có điện áp cao
Cuộn có điện áp thấp
Cuộn nối với nguồn
Cuộn nối với tải
Công suất phản kháng của dòng điện sin đặc trưng cho
Cường độ quá trình trao đổi năng lượng điện từ trường
Hiện tượng biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng,…
Hiện tượng biến đổi điện từ trường
Mức độ sử dụng điện năng
Cuộn thứ cấp của máy biến áp là:
Cuộn có điện áp cao
Cuộn có điện áp thấp
Cuộn có ít vòn
Định luật dòng điện toàn phần, áp dụng vào mạch cho trên hình vẽ được viết là:
H1l1 + H2l2 + H3l3= w1I1 - w2I2 + w3I3
H1l1 + H2l2 + H3l3 = wI
H1l1 + H2l2 + H3l3 = w (I1 + I2 +I3)
Hl = w1I1 - w2I2 + w3I3
Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định
Chiều của suất điện động cảm ứng khi biết chiều của từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn
Chiều của suất điện động cảm ứng khi cho một thanh dẫn chuyển động thẳng góc với đường sức từ trường
Chiều của lực điện từ khi cho một thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường
Chiều của dòng điện cấp cho một thanh dây dẫn nằm thẳng góc trong một từ trường đều
Cuộn thứ cấp của máy biến áp là:
Cuộn có điện áp cao
Cuộn có điện áp thấp
Cuộn nối với nguồn
Cuộn nối với tải
Khi thanh dẫn mang dòng điện có chiều dài l đặt thẳng góc trong một từ trường đều B, thanh dẫn sẽ chịu một lực điện từ tác dụng. Chiều của lực điện từ được xác định theo quy tắc:
Bàn tay phải
Bàn tay trái
Vặn nút chai
Cái đinh ốc
Công suất định mức của máy biến áp một pha là:
Sđm = 1/3 U2đmI2đm
Sđm = 1/3 U1đmI1đm
Sđm = 1/3 U2đmI2đm = 1/3 U1đmI1đm
Sđm = U2đmI2đm = U1đmI1đm
Biểu thức UC = XCI biểu thị
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện cảm
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện trở
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện dung
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Máy biến áp có 2 bộ phận chính là:
Phần tĩnh và phần quay
Roto và Stato
Lõi thép và dây quấn
Phần cứng và phần mềm
Chế độ không tải của máy biến áp là chế độ:
Dây quấn sơ cấp hở mạch, dây quấn thứ cấp đặt vào tải
Dây quấn sơ cấp đặt vào điện áp U1, dây quấn thứ cấp nối tắt
Dây quấn sơ cấp đặt vào nguồn điện áp U1, dây quấn thứ cấp hở mạch
Cả dây quẩn sơ cấp và thứ cấp đều hở mạch
Đối với máy biến áp người ta quy ước:
Cuộn sơ cấp là cuộn có điện áp cao, cuộn thứ cấp là cuộn có điện áp thấp
Cuộn sơ cấp là cuộn bên trái, cuộn thứ cấp là cuộn bên phải
Cuộn sơ cấp là cuộn có điện áp thấp, cuộn thứ cấp là cuộn có điện áp cao
Cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn, cuộn thứ cấp là cuộn nối với tải
……… tạo thành mạch từ khép kín
Roto và Stato
Trụ và gông
Phần tĩnh và phần quay
Lõi thép và dây quấn
Khi cho một thanh dẫn có chiều dài l chuyển động thẳng góc trong một từ trường đều B với vận tốc v, trong thanh dẫn sẽ xuất hiện một sức điện động cảm ứng e. Chiều của sức điện động cảm ứng được xác định bằng quy tắc:
Bàn tay phải
Bàn tay trái
Vặn nút chai
Cái đinh ốc
Công suất định mức của máy biến áp một pha là:
Công suất biểu kiến
Công suất biểu kiến định mức
Công suất tác dụng
Công suất phản kháng định mức
Lõi thép của máy biến áp có thể được làm từ các vật liệu:
Sắt từ
Kim loại
Đồng, nhôm
Bán dẫn
Dây quấn máy biến áp có tiết diện:
Tròn rỗng
Chữ nhật rỗng
Tròn và chữ nhật
Tròn hoặc chữ nhật
Biểu thức UL = XLI biểu thị
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện cảm
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện trở
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh thuần điện dung
Mối quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp trong nhánh R - L - C nối tiếp
Máy giảm áp có:
U2 > U1
U2 > U1; w2 > w1
U2 < U1; w2 < w1
U2 < U1
Mạch từ trong máy điện có tác dụng
Tập trung từ trường và dẫn từ thông
Khép kín hoặc rẽ nhánh từ trường
Bảo vệ các phần tử máy điện khỏi chịu ảnh hưởng của từ trường
Liên kết các bộ phận của máy điện
Máy tăng áp có:
U2 > U1
U2 > U1; w2 > w1
U2 < U1; w2 < w1
U2 < U1
Máy điện không đồng bộ có:
A. Tốc độ quay của roto n luôn luôn lớn hơn tốc độ quay của từ trường n1
B. Tốc độ quay của roto n khác tốc độ quay của từ trường n1
C. Tốc độ quay của roto n luôn luôn bằng tốc độ quay của từ trường n1
D. Tốc độ quay của roto n luôn luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường n1
Một máy biến áp có tỷ số điện áp U1/U2 = 220V/24V; tỷ số vòng dây w1/w2 = 880/96. Điện áp trên cuộn thứ cấp sẽ là bao nhiêu nếu cuộn dây thứ cấp của máy biến áp tăng thêm 24 vòng?
U2 = 30V
U2 = 18V
U2 = 1613,3V
U2 = 3V
Công suất định mức của máy biến áp ba pha là:
Sđm = 3 U2đmI2đm
Sđm = 3 U1đmI1đm
Sđm = √3 U2đmI2đm = √3 U1đmI1đm
Sđm = √3 U2đmI2đm = 3 U1đmI1đm
Lõi thép gồm 2 bộ phận là:
Trụ và gông
Roto và Stato
Phần tĩnh và phần quay
Phần cứng và phần mềm
Máy điện không đồng bộ ……….
A. Có tính thuận nghịch, tức là có thể làm việc ở 2 chế độ: động cơ hoặc máy phát
B. Chỉ có thể làm việc ở chế độ máy phát
C. Chỉ có thể làm việc ở chế độ động cơ
D.Không có tính thuận nghịc, tức là không thể làm việc ở 2 chế độ: máy phát và động cơ
Máy phát điện không đồng bộ ……..
A. Được sử dụng nhiều vì có đặc tính làm việc tốt so với máy phát điện đồng bộ
B. Ít được sử dụng vì có đặc tính làm việc không tốt so với máy phát điện đồng bộ
C. Được sử dụng nhiều vì làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ.
D. Ít được sử dụng vì cấu tạo và vận hành phức tạp, giá thành cao, làm việc không ổn định.
Tính hiệu suất và tổn hao công suất của Máy biến áp 1 pha, biết công suất đưa vào P1 = 50kW, công suất lấy ra P2 = 45kW.
η = 90% , P = 10%
η = 10% , P = 90%
η = 5% , P = 95%
η = 95% , P = 111%
Một máy phát điện có Sđm= 10000kVA nếu cosφ = 0,6; công suất định mức phát ra Pđm = …..; nếu nâng cosφ = 0,9 thì Pđm = ……
A. 600kVA; 900kVA
B. 6000kVA; 9000kVA
C. 6000kW; 9000kW
D. 7000kW; 9000kW
Một máy biến áp ba pha có các thông số sau: Sđm = 25kVA; U1đm = 380V; U2đm = 127V. Hãy tính dòng định mức:
A. I1đm = 65,79A; I2đm = 21,98A
B. I1đm = 65,79A; I2đm = 196,85A
C. I1đm = 0,038A; I2đm = 0,114A
D. I1đm = 37,98A; I2đm = 113,65A
Một máy biến áp ba pha có công suất định mức là 20kVA; tỷ số biến áp là 1200V/120V. Tính các dòng định mức sơ cấp và thứ cấp.
I1đm = 9,62A; I2đm = 962A
I1đm = 9,62A; I2đm = 96,23A
I1đm = 16,67A; I2đm = 166,67A
I1đm = 166,67A; I2đm = 16,67A
Dòng điện i = 10sin (ωt - π/6) được biểu diễn bằng số phức:
A. 𝐼̇ = 10ⅇ−𝐽300
B. 𝐼̇ = 10ⅇ𝐽300
C. 0
D. 600
Một máy biến áp một pha có các thông số sau: Sđm = 25kVA; U1đm = 380V; U2đm = 127V. Hãy tính dòng định mức: I1đm = ?, I2đm = ?
I1đm = 65,79A; I2đm = 21,98A
I1đm = 65,79A; I2đm = 196,85A
I1đm = 589A; I2đm = 196,85A
I1đm = 65,79A; I2đm = 19,68A
Chế độ không tải của máy biến áp là chế độ:
Dây quấn sơ cấp hở mạch, dây quấn thứ cấp đặt vào tải
Dây quấn thứ cấp hở mạch, dây quấn sơ cấp đặt vào điện áp U1
Dây quấn sơ cấp đặt vào nguồn điện áp U1
Cả dây quẩn sơ cấp và
Cho máy biến áp 1 pha, cuộn sơ cấp có n1 = 4400 vòng được nối vào lưới điện 220V, lúc này ở hai đầu cuộn thứ cấp người ta đo được điện áp là 10V. Số vòng dây cuộn thứ cấp là?
200 vòng
12 vòng
120 vòng
20 vòng
Cuộn thứ cấp của máy biến áp là:
Cuộn có điện áp cao
Cuộn có điện áp thấp
Cuộn có ít vòng dây
Cuộn nối với tải
Một máy biến áp một pha có công suất định mức là 20kVA; tỷ số biến áp là 1200V/120V. Tính các dòng định mức sơ cấp và thứ cấp.
I1đm = 1,67A; I2đm = 16,67A
I1đm = 16,67A; I2đm = 1,67A
I1đm = 16,67A; I2đm = 166,67A
I1đm = 166,67A; I2đm = 16,67A
Trạng thái có tải của máy biến áp là trạng thái:
Cuộn sơ cáp đặt vào nguồn điện áp U1, cuộn thứ cấp đặt vài tải
Cuộn sơ cấp hở mạch, cuộn thứ cấp đặt vào tải
Cuộn sơ cấp đặt vào nguồn điện áp U1, cuộn thứ cấp hở mạch
Cuộn sơ cấp đặt vào nguồn điện áp U1, cuộn thứ cấp ngắn mạch
