Worksheetspn bm gđ
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Progesteron được tiết ra từ:
A. Tuyến yên.
B. Buồng trứng.
C. Hoàng thể.
D. Nang sơ cấp.
Nồng độ hCG đạt cao nhất trong máu thai phụ vào thời gian:
A. Ngay khi mới thụ thai
B. Tuần thứ 10 của thai kỳ.
C. Tuần thứ 15 của thai kỳ
D. Tuần thứ 20 của thai kỳ.
Trong chu kỳ kinh, noãn được phóng vào thời điểm:
A. Ngay sau sạch kinh.
B. Giữa chu kỳ kinh nguyệt.
C. Sau hành kinh 14 ngày.
D. 14 ngày trước khi hành kinh.
Khoảng thời gian trứng đã thụ tinh di chuyển đến buồng tử cung là:
A. 1 ngày.
B. 2 – 3 ngày.
C. 4 – 5 ngày.
D. 6 – 7 ngày.
Điều kiện chính cần thiết để có hiện tượng thụ tinh là:
A. Lượng tinh trùng di động kém dưới 5%.
B. Nhiều tinh trùng di động và có noãn bào.
C. Có sự hiện diện của noãn bào và vòi trứng thông.
D. Có noãn bào, tinh trùng và vòi trứng phải thông.
Trứng chỉ làm tổ và phát triển được khi:
A. Niêm mạc tử cung ở giai đoạn hoài thai và vòi trứng phải thông.
B. Các tuyến sinh dục phải bình thường và vòi trứng phải thông.
C. Niêm mạc tử cung ở giai đoạn hoài thai và các tuyến sinh dục bình thường.
D. Vòi trứng phải thông và số lượng tinh trùng di động phải trên 50%.
Thời gian tồn tại và có khả năng thụ tinh của noãn sau khi rời khỏi buồng trứng là:
A. 12 giờ.
B. 24 giờ.
C. 48 giờ.
D. 72 giờ.
Trong đường sinh dục nữ, thời gian tối đa của tinh trùng có khả năng thụ tinh là:
A. 24 giờ.
B. 36 giờ.
C. 48 giờ.
D. 72 giờ.
Sự thụ tinh bình thường xảy ra ở vị trí:
A. 1/3 trong của vòi tử cung.
B. 1/3 ngoài của vòi tử cung.
C. 1/2 ngoài của vòi tử cung.
D. 1/4 trong của vòi tử cung.
Chất có trong tinh dịch giúp cho sự co bóp của tử cung và vòi tử cung theo chiều di chuyển của tinh trùng là:
A. Progestoreron.
B. Prostaglandine.
C. Testosteron.
D. Estrogen
Khi phôi thai bắt đầu làm tổ, các tế bào nuôi của gai nhau tiết hormon:
A. hCG.
B. Estrogen.
C. Progesteron
.
D. FSH.
Trong giờ thứ 2 sau sanh, thời gian cần theo dõi sản phụ là
A. 5 phút / lần
B. 10 phút / lần.
C. 15 phút / lần.
D. 30 phút / lần.
Đối với vòng kinh 30 ngày, trứng đã thụ tinh thường làm tổ vào ngày thứ :
A. 18 – 20.
B. 20 – 22.
C. 22 – 24.
D. 24 – 26.
Thành phần của tinh dịch bao gồm:
A. Tinh trùng.
B. Tinh trùng, dịch của túi tinh.
C. Tinh trùng, dịch của tuyến tiền liệt.
D. Tinh trùng, dịch của túi tinh, dịch của tuyến tiền liệt.
Đối với vòng kinh 28 ngày, trứng đã thụ tinh thường làm tổ vào ngày thứ
A. 18 – 20.
B. 20 – 22.
C. 22 – 24.
D. 24 – 26.
Quá trình thụ tinh thường xảy ra ở vòi tử cung tại vị trí:
A. Đoạn kẽ.
B. Đoạn loa.
C. Đoạn bóng.
D. Đoạn eo.
Sự phát triển của trứng sau khi thụ tinh được chia ra
: A. Hai thời kì.
B. Ba thời kì.
C. Bốn thời kì.
D. Năm thời kì.
Phần phụ của thai được hình thành từ:
A. Các tế bào phôi.
B. 2 tế bào mầm.
C. 4 tế bào mầm to.
D. 4 tế bào mầm nhỏ.
Phôi thai được hình thành từ:
A. Các tế bào phôi.
B. 2 tế bào mầm.
C. 4 tế bào mầm to.
D.4 tế bào mầm nhỏ.
Hệ tiêu hóa của thai nhi được hình thành từ:
A. Lá thai trong.
B. Lá thai giữa.
C. Lá thai ngoài.
D. Màng nhau.
Thời kì sắp xếp tổ chức bắt đầu từ lúc thụ tinh đến thời điểm:
A. Hết tuần thứ 2
B. Hết tuần thứ 4.
C. Hết tuần thứ 6.
D. Hết tuần thứ 8.
Thời kì hoàn chỉnh tổ chức bắt đầu từ thời gian
A. Đầu tháng thứ 2.
B. Cuối tháng thứ 2.
C. Đầu tháng thứ 3.
D. Cuối tháng thứ 3.
Thai nhi đủ tháng khi được nuôi dưỡng trong tử cung người mẹ trong thời gian từ hết tuần:
A. 37 đến hết tuần 40.
B. 37 đến hết tuần 41.
C. 38 đến hết tuần 41.
D. 38 đến hết tuần 42.
Những yếu tố bên ngoài thường tác động và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi trong khoảng thời gian:
A. Sau khi thụ tinh.
B. Sau khi trứng đã làm tổ.
C. Hai tháng đầu thai kỳ.
D. Trong suốt thai kỳ.
Trong bộ NST của tiền tinh trùng có chứa:
A. 23 NST thường và 1 NST giới tính.
B. 22 NST thường và 1 NST giới tính.
C. 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
D. 23 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
Trong thai kỳ, nếu bị phơi nhiễm với một số yếu tố bất lợi có thể gây các dị dạng bẩm sinh thường gặp trong khoảng thời gian từ tuần:
A. 3 đến tuần 12.
B. 3 đến tuần 8.
C. 5 đến tuần 8.
D. 5 đến tuần 12.
Giai đoạn phát triển của thai nhi được tính từ đầu tháng thứ:
A. 3 đến lúc sinh.
B. 4 đến lúc sinh.
C. 2 đến lúc sinh.
D. 5 đến lúc sinh.
Bộ NST của noãn trưởng thành chứa:
A. 23 NST thường và 1 NST giới tính.
B. 22 NST thường và 1 NST giới tính.
C. 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
D. 23 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
Khởi đầu giai đoạn phát triển của thai nhi được tính từ đầu tuần thứ:
A. 7 của thai kỳ.
B. 8 của thai kỳ.
C. 9 của thai kỳ.
D. 10 của thai kỳ.
Các gai nhau được hình thành từ các tế bào của:
A. Các lá thai.
B. Lớp ngoại sản mạc.
C. Lớp trung sản mạc.
D. Lớp nội sản mạc.
Sau thụ tinh, trứng di chuyển dần về buồng tử cung và bắt đầu làm tổ vào ngày thứ:
A. 4 - 6 .
B. 5 - 7 .
C. 6 - 8 .
D. 8 - 10.
Một phụ nữ khỏe mạnh có chu kì kinh 36 ngày, ngày rụng trứng của chị ấy có thể xảy ra vào ngày thứ:
A. 16 của chu kì kinh.
B. 18 của chu kì kinh.
C. 20 của chu kì kinh.
D. 22 của chu kì kinh.
Một phụ nữ khỏe mạnh, có chu kì kinh 32 ngày, ngày rụng trứng của chị ấy có thể xảy ra vào ngày thứ:
A. 16 của chu kì kinh.
B. 18 của chu kì kinh.
C. 20 của chu kì kinh.
D. 22 của chu kì kinh.
Một phụ nữ khỏe mạnh có chu kì kinh 32 ngày, nếu có hiện tượng thụ tinh xảy ra thì trứng bắt đầu làm tổ vào ngày thứ
: A. 20 – 22 của chu kì kinh.
B. 22 - 24 của chu kì kinh.
C. 24 – 26 của chu kì kinh.
D. 26 – 28 của chu kì kinh.
Sau khi thụ tinh, giai đoạn trong vòng 8 tuần lễ đầu được gọi là:
A. Hợp tử.
B. Phôi dâu.
C. Phôi nang.
D. Phôi thai.
Giai đoạn từ tuần thứ 9 đến khi đủ tháng, phôi thai được gọi là:
A. Phôi dâu.
B. Phôi thai.
C. Phôi nang.
D. Thai nhi.
Người mẹ có thể cảm nhận được sự vận động của con mình sớm nhất vào tuần thứ:
A. 14 của thai kỳ.
B. 16 của thai kỳ.
C. 18 của thai kỳ.
D. 20 của thai kỳ.
Thóp trước được tạo thành bởi các xương là:
A. 2 xương trán, 2 xương đỉnh.
B. 2 xương trán, 1 xương chẩm.
C. 2 xương đỉnh, 1 xương chẩm.
D. 2 xương đỉnh, 1 xương bướm.
Thóp sau được tạo thành bởi các xương là:
A. 2 xương trán, 2 xương đỉnh.
B. 2 xương trán, 1 xương chẩm.
C. 2 xương đỉnh, 1 xương chẩm.
D. 2 xương đỉnh, 1 xương bướm.
Đường kính ngang của đầu thai nhi bao gồm:
A. Đường kính lưỡng đỉnh, đường kính lưỡng ụ ngồi
B. Đường kính lưỡng đỉnh, đường kính lưỡng thái dương.
C. Đường kính lưỡng thái dương, đường kính lưỡng ụ ngồi
D. Đường kính lưỡng thái dương, đường kính lưỡng vai
Hệ tuần hoàn nhau - thai khác hệ tuần hoàn của người trưởng thành ở đặc điểm:
A. 2 tâm nhĩ thông nhau bằng lỗ Botal.
B. 2 tâm thất thông nhau bằng lỗ Botal.
C. Động mạch phổi thông với tĩnh mạch phổi.
D. Động mạch chủ thông với tĩnh mạch phổi.
Hệ tuần hoàn nhau - thai khác hệ tuần hoàn của người trưởng thành ở đặc điểm:
A. 2 tâm thất thông nhau bằng lỗ Botal.
B. Động mạch chủ thông với động mạch phổi.
C. Động mạch phổi thông với tĩnh mạch phổi.
D. Động mạch chủ thông với tĩnh mạch phổi.
Khi thai nhi còn trong tử cung người mẹ, hệ cơ quan chưa hoạt động là:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ tiết niệu.
Khi thai nhi còn trong tử cung người mẹ, hệ cơ quan chưa hoạt động là:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ tiết niệu.
Vào tháng thứ 4, thai nhi có những cử động mà người mẹ có thể cảm nhận được là do sự phát triển gần như hoàn chỉnh của:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ thần kinh.
Thai đủ tháng là thai được nuôi dưỡng trong buồng tử cung trong khoảng thời gian:
A. Hết tuần 38 – hết tuần 41.
B. Đầu tuần 38 – cuối tuần 41.
C. Đầu tuần 37 – cuối tuần 41.
D. Cuối tuần 37 – hết tuần 40.
Hệ tuần hoàn nhau – thai sẽ kết thúc khi:
A. Đầu thai được sổ ra ngoài.
B. Trẻ thở bằng tiếng khóc đầu tiên.
C. Kẹp cắt rốn trẻ ngay sau sanh.
D. Thai sổ hoàn toàn ra ngoài.
Chất qua được nhau thai là:
A. Lipid.
B. Erythropoietin mẹ.
C. Kháng nguyên, kháng thể.
D. Protein.
Trong 3 tháng đầu thai kì, tử cung có hình dạng là:
A. Hình cầu
B. Hình trứng.
C. Hình nón cụt.
D. Hình tròn.
Kiểu thở của thai phụ trong những tháng cuối thai kì là:
A. Thở nhanh và nông hơn.
B. Thở chậm và sâu hơn.
C. Thở nhanh và sâu hơn.
D. Thở chậm và nông hơn.
Khi có thai, chiều cao tử cung tăng trung bình mỗi tháng là:
A. 1cm.
B. 2cm.
C. 3cm.
D. 4cm.
Dung tích của tử cung khi thai đủ tháng có thể chứa khoảng:
A. 2.000 ml.
B. 3.000 ml.
C. 4.000 ml .
D. 5.000 ml.
Ở trường hợp thai kỳ bình thường, nếu bề cao tử cung là 28cm thì tương ứng với tuổi thai là:
A. 7 tháng.
B. 7,5 tháng.
C. 8 tháng.
D. 8,5 tháng.
Sau thụ tinh, nồng độ hCG được dùng để phát hiện thai sớm nhất vào thời điểm:
A. 1 tuần.
B. 2 tuần.
C. 3 tuần.
D. 4 tuần.
Khi có thai, thai phụ thường hay bị ợ nóng, buồn nôn là do ảnh hưởng của nội tiết :
A. Estrogen.
B. Progesteron.
C. hCG.
D. HPL.
Tình trạng ứ trệ hệ tĩnh mạch và chèn ép tĩnh mạch chủ dưới kèm với tăng áp lực trong ổ bụng khi mang thai dẫn đến bệnh:
A. Đau thắt lưng.
B. Trĩ nội hoặc trĩ ngoại.
C. Đau thần kinh tọa.
D. Giãn tĩnh mạch chi dưới.
Cơ chế tránh thai của bao cao su là:
A. Ức chế sự phát triển thành nang thứ cấp.
B. Ngăn cản không cho tinh trùng vào trong âm đạo.
C. Cản trở sự làm tổ của trứng sau khi đã thụ tinh.
D. Tiêu diệt tinh trùng nhờ chất hóa học ở trong bao cao su.
Cơ chế tránh thai của dụng cụ tử cung là:
A. Ức chế sự phóng noãn.
B. Ngăn cản không cho tinh trùng vào trong âm đạo.
C. Cản trở sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
D. Tiêu diệt tinh trùng nhờ chất hóa học ở trong bao cao su.
Điểm không thuận lợi của dụng cụ tử cung là:
A. Không ảnh hưởng đến thời gian giao hợp.
B. Dễ có thai trở lại sau khi tháo.
C. Thích hợp cho phụ nữ không dùng được thuốc tránh thai.
D. Không phòng được các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Tiền sử có thai ngoài tử cung là chống chỉ định của biện pháp tránh thai :
A. Bao cao su.
B. Dụng cụ tử cung.
C. Thuốc ngừa thai các dạng.
D. Xuất tinh ngoài âm đạo.
Cơ chế của thuốc tránh thai là:
A. Ức chế sự rụng trứng.
B. Ngăn cản không cho tinh trùng vào trong âm đạo.
C. Cản trở sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
D. Tiêu diệt tinh trùng nhờ chất hóa học ở trong bao cao su.
Điểm không thuận lợi của thuốc tránh thai kết hợp là:
A. Có thể có thai lại sau khi ngưng thuốc.
B. Giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.
C. Không ảnh hưởng đến tình dục.
D. Giảm tiết sữa ở phụ nữ nuôi con bú.
Ra máu âm đạo không rõ nguyên nhân là chống chỉ định của biện pháp tránh thai :
A. Bao cao su.
B. Thuốc tránh thai.
C. Xuất tinh ngoài âm đạo.
D. Thắt ống dẫn tinh.
Hướng xử trí khi quên uống 1 viên thuốc tránh thai là:
A. Uống ngay một viên khi nhớ ra và tiếp tục uống mỗi ngày một viên như thường lệ.
B. Uống ngay một viên khi nhớ ra và tiếp tục uống mỗi ngày một viên như thường lệ. Dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày tiếp theo.
C. Uống ngay một viên khi nhớ ra và dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ 7 ngày.
D. Bỏ viên quên và tiếp tục uống mỗi ngày một viên như thường lệ.
Hiệu quả tránh thai của các biện pháp sẽ giảm dần theo thứ tự:
A. Đình sản, tính theo vòng kinh, dụng cụ tử cung.
B. Đình sản, dụng cụ tử cung, tính theo vòng kinh.
C. Dụng cụ tử cung, đình sản, tính theo vòng kinh.
D. Dụng cụ tử cung, tính theo vòng kinh, đình sản.
Cơ chế của biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo là:
A. Ngăn cản tinh trùng gặp noãn.
B. Ngăn cản tinh trùng vào đường sinh dục nữ.
C. Ngăn cản trứng thụ tinh làm tổ.
D. Ngăn cản sự rụng trứng.
Biện pháp thuộc nhóm biện pháp tránh thai lâm sàng là:
A. Tránh thai theo vòng kinh.
B. Xuất tinh ngoài âm đạo.
C. Tránh thai dựa vào thân nhiệt.
D. Đặt dụng cụ tử cung.
Đối với khách hàng bị HIV (+), biện pháp tránh thai tốt nhất nên sử dụng là:
A. Đình sản.
B. Thuốc uống tránh thai.
C. Bao cao su.
D. Tính theo vòng kinh.
Ưu điểm của các biện pháp tránh thai tự nhiên là:
A. Hiệu quả tránh thai ngang các biện pháp tránh thai hiện đại.
B. Không thể áp dụng cho các trường hợp chu kì kinh nguyệt không đều.
C. Cần có kiến thức để tính toán chu kỳ kinh hàng tháng.
D. Tăng kiến thức của khách hàng về sức khỏe sinh sản.
Biện pháp tránh thai tốt nhất dành cho phụ nữ bị bệnh tim nặng là:
A. Bao cao su dạng nữ.
B. Tính theo vòng kinh.
C. Thuốc ngừa thai hàng ngày.
D. Đình sản nữ khi đã đủ con.
Đối tượng nào sau đây nên hạn chế sử dụng phương pháp tránh thai tự nhiên :
A. Phụ nữ có chu kì kinh nguyệt đều.
B. Phụ nữ > 35 tuổi, mắc bệnh mãn tính.
C. Phụ nữ khỏe mạnh, có đủ số con.
D. Phụ nữ thể trạng yếu, bệnh tim bẩm sinh.
Vị trí thường chọn khi thực hiện đình sản ở nữ là đoạn ……..…của ống dẫn trứng.
A. Đoạn loa.
B. Đoạn bóng.
C. Đoạn eo.
D. Đoạn kẽ.
Đặc điểm của chu kỳ kinh nguyệt bình thường là:
A. Chu kỳ kinh trung bình 28 ngày.
B. Mỗi kỳ kinh kéo dài từ > 7 ngày.
C. Lượng máu mất khoảng >100ml.
D. Chu kỳ kinh trung bình > 35 ngày.
Rong kinh có đặc điểm:
A. Chu kỳ không đều, lượng máu kinh có thể ít hoặc nhiều.
B. Chu kỳ không đều, số ngày hành kinh kéo dài.
C. Chu kỳ đều, số ngày hành kinh kéo dài.
D. Chu kỳ đều, lượng máu kinh bình thường.
Vòng kinh không phóng noãn thường xảy ra ở lứa tuổi:
A. Dậy thì.
B. Sinh sản.
C. Mãn kinh.
D. Dậy thì và mãn kinh.
Thống kinh là hiện tượng:
A. Đau bụng ở hạ vị khi hành kinh.
B. Đau khắp bụng khi hành kinh.
C. Đau bụng từng cơn.
D. Đau hạ vị lan lên ức rồi xuống đùi.
Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, 32 ngày, kinh nguyệt tháng rồi bắt đầu vào ngày 24/06.
Dự kiến ngày có kinh lần sau sẽ là:
A. 20/ 07.
B. 22 /07.
C. 24/07.
D. 26/07.
Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, 32 ngày, kinh nguyệt tháng rồi bắt đầu vào ngày 24/06.
Ngày dự kiến phóng noãn sẽ là:
A. 08/07.
B. 10/07.
C. 12/07.
D. 14/07.
Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, 32 ngày, kinh nguyệt tháng rồi bắt đầu vào ngày 24/06.
Giai đoạn có khả năng thụ thai là:
A. 07/07 đến 15/07.
B. 06/07 đến 16/ 07.
C. 09/07 đến 17/07.
D. 10/07 đến 18/07.
Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, 32 ngày, kinh nguyệt tháng rồi bắt đầu vào ngày 24/06.
Cần tránh giao hợp trong giao đoạn:
A. 07/07 đến 15/07.
B. 06/07 đến 16/ 07.
C. 09/07 đến 17/07.
D. 10/07 đến 18/07.
Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, 32 ngày, kinh nguyệt tháng rồi bắt đầu vào ngày 24/06.
Giai đoạn ít có khả năng thụ thai là:
A. 07/07 đến 15/07.
B. 06/07 đến 16/ 07.
C. 09/07 đến 17/07.
D. 10/07 đến 18/07.
Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, 32 ngày, kinh nguyệt tháng rồi bắt đầu vào ngày 24/06.
Giai đoạn có thể giao hợp an toàn không thụ thai là:
A. 24/06 đến 07/07.
B. 24/06 đến 06/07.
C. 15/07 đến 26/07.
D. 16/07 đến 26/07.
Đa kinh là hiện tượng:
A. Chu kỳ kinh ngắn hơn 21 ngày.
B. Lượng máu kinh ra nhiều hơn so với bình thường.
C. Số ngày có kinh kéo dài hơn bình thường.
D. Ra huyết đạo bất thường với số lượng không nhiều.
Lượng máu mất trung bình trong một lần hành kinh là:
A. 20ml - 30ml.
B. 40ml - 100ml.
C. 100ml - 150ml.
D. 150ml - 200ml.
Rong kinh ở tuổi dậy thì thường được điều trị bằng:
A. Progesterone.
B. Estrogen.
C. Androgen.
D. Vitamin K.
Băng kinh là hiện tượng:
A. Lượng máu kinh ra nhiều.
B. Kinh nguyệt đúng kỳ, lượng máu kinh ra nhiều.
C. Kinh nguyệt đúng kỳ, chảy máu trong chu kỳ kinh.
D. Ra máu thất thường không theo chu ký kinh.
Độ dài của chu kỳ kinh nguyệt bình thường là:
A. 28 ngày.
B. 28 ± 7 ngày.
C. 28 ± 3 ngày.
D. 28 ± 5 ngày.
Rong kinh là:
A. Kinh có chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 50ml) và kéo dài trên 5 ngày.
B. Kinh có chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 50ml) và kéo dài trên 7 ngày.
C. Kinh có chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 80ml) và kéo dài trên 7 ngày.
D. Kinh có chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 80ml) và kéo dài trên 9 ngày
Kinh thưa là hiện tượng:
A. Kinh nguyệt thường xuyên; chu kỳ đều, thường trên 32 ngày.
B. Kinh nguyệt thường xuyên; chu kỳ đều, thường trên 35 ngày.
C. Kinh nguyệt không thường xuyên; chu kỳ không đều, trên 32 ngày.
D. Kinh có chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 80ml) và kéo dài trên 9 ngày.
Rong huyết là hiện tượng:
A. Lượng máu kinh ra nhiều.
B. Kinh nguyệt đúng kỳ, lượng máu kinh ra nhiều.
C. Kinh nguyệt đúng kỳ, chảy máu trong chu kỳ kinh.
D. Ra máu thất thường không theo chu kỳ kinh.
Hướng điều trị triệu chứng rong kinh, rong huyết tiền mãn kinh tốt nhất là:
A. Tiêm Progesteron hoặc uống Progesteron.
B. Tiêm Progesteron, sau đó điều trị bằng Estrogen.
C. Mổ cắt tử cung.
D. Nạo niêm mạc tử cung.
Hướng điều trị thống kinh là:
A. Dùng thuốc cầm máu, co hồi tử cung (Oxytocin, Ergotamin).
B. Dùng thuốc giảm đau (Atropin, Papaverin, ...).
C. Tiêm Progesteron hoặc uống Progestagen.
D. Điều trị bằng Estrogen.
Chẩn đoán cổ tử cung bị viêm khi đặt mỏ vịt âm đạo quan sát thấy:
A. Cổ tử cung màu hồng nhẵn bóng.
B. Cổ tử cung hơi đỏ mất nhẵn bóng.
C. Cổ tử cung hơi tím, chạm mềm.
D. Cổ tử cung sùi loét, chạm dễ chảy máu.
Dịch sinh lý ở âm đạo nữ có đặc tính:
A. Trong, loãng có mùi hôi.
B. Màu vàng, hơi dính, không mùi.
C. Trong, hơi dính, không hôi.
D.Trắng đục.
Triệu chứng đặc hiệu của viêm âm đạo do trùng roi là:
A. Có nốt sần ở mép sau âm hộ, sờ không đau.
B. Huyết trắng loãng có bọt màu vàng xanh, mùi hôi.
C. Sốt cao, giao hợp đau, chảy máu sau khi giao hợp.
D. Nổi hạch bẹn, kèm ngứa sau khi giao hợp.
Giai đoạn nhiễm cấp tính Virus HIV có đặc điểm:
A. Có các triệu chứng của nhiễm khuẩn rầm rộ.
B. Xét nghiệm tìm được kháng thể kháng HIV.
C. Xét nghiệm không tìm được kháng thể kháng HIV.
D. Dễ phát hiện, số lượng virus tăng cao.
Điều kiện có thể phòng được nhiễm khuẩn đường sinh dục là:
A.Chế độ vệ sinh bộ phận sinh dục chưa tốt.
B. Điều kiện làm việc không đảm bảo vệ sinh .
C. Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần.
D. Vệ sinh âm hộ thường xuyên.
Dịch tiết sinh lý ở âm đạo giảm trong trường hợp:
A. Mãn kinh sinh lý.
B. Cắt tử cung bán phần.
C. Uống thuốc tránh thai.
D. Đặt thuốc âm đạo.
Dịch tiết sinh lý ở âm đạo giảm trong trường hợp
A. Cắt tử cung bán phần
B. Cắt bỏ cả 2 buồng trứng
C. Uống thuốc tránh thai
D. Đặt thuốc âm đạo
Xét nghiệm phết tế bào âm đạo giúp phát hiện sớm bệnh lý:
A. Ung thư bộ phận sinh dục.
B. Ung thư cổ tử cung.
C. Ung thư nội mạc tử cung.
D. Ung thư buồng trứng.
Vi khuẩn có thể gây viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh là:
A. Vi khuẩn lậu.
B. Xoắn khuẩn giang mai.
C. Ký sinh trùng Trichomonas.
D. Nấm Candida Albicans.
Để phòng bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cần vận động phụ nữ khám phụ khoa định kỳ:
A. 6 tháng/lần.
B. 12 tháng/lần.
C. 1 năm/lần.
D. 2 năm/lần.
Vi khuẩn có thể qua nhau thai gây bệnh cho thai nhi là:
A. Vi khuẩn lậu.
B. Xoắn khuẩn giang mai.
C. Ký sinh trùng Trichomonas.
D. Nấm Candida Albicans
Nguy cơ dẫn đến bệnh lây truyền qua đường tình dục là do:
A. Dùng thuốc tránh thai kéo dài.
B. Đỡ đẻ không an toàn.
C. Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài không thường xuyên.
D. Có nhiều bạn tình.
Nguy cơ cao nhất dẫn đến nhiễm khuẩn đường sinh dục trong trường hợp:
A. Dùng thuốc tránh thai.
B. Đỡ đẻ không đúng kỹ thuật.
C. Vệ sinh sinh dục kém.
D. Lao động nặng.
Sau khi noãn đã thụ tinh, buồng trứng sẽ tiếp tục hoạt động cho hết đến tháng thứ:
A. 2 của thai kỳ
B. 3 của thai kỳ
C. 4 của thai kỳ
D. 5 của thai kỳ
Lấy ngày phóng noãn làm điểm mốc, nếu muốn tránh thai theo vòng kinh an toàn cần phải kiêng giao hợp:
A. 3 ngày trước và sau 5 ngày
B. 5 ngày trước và sau 4 ngày
C. 3 ngày trước và sau 3 ngày
D. 2 ngày trước và sau 3 ngày
Dịch tiết sinh lý ở âm đạo giảm thì:
A. Khả năng nhiễm khuẩn đường sinh dục tăng
B. Khả năng nhiễm khuẩn đường sinh dục giảm
C. Không ảnh hưởng đến nhiễm khuẩn đường sinh dục
D. Khả năng chống nhiễm khuẩn đường sinh dục tăng
