NEW
Font size
WorksheetsCông Nghệ Phần Mềm C 3-4
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Bản thiết kế thành phần giao diện bao gồm:
A. Nội dung và hình thức trình bày các màn hình giao tiếp của phần mềm
B. Hệ thống các giao tác mà người dùng có thể thực hiện trên màn hình giao tiếp và xử lý tương ứng của phần mềm
C. Nội dung và hình thức trình bày các màn hình giao tiếp của phần mềm cùng hệ thống các giao tác mà người dùng có thể thực hiện trên màn hình giao tiếp và xử lý tương ứng của phần mềm
D. Hình thức các màn hình giao tiếp
Mô hình thiết kế phần mềm nào sau đây tương tự như bản vẽ chi tiết cửa và bố trí nội thất trong thiết kế kiến trúc nhà cửa?
A. Thiết kế kiến trúc
B. Thiết kế giao diện
C. Thiết kế các thành phần hệ thống
D. Thiết kế dữ liệu
Thiết kế hướng đối tượng và thiết kế hướng chức năng là 2 chiến lược thiết kế:
A. Độc lập không liên quan đến nhau
B. Đối kháng nhau
C. Bổ sung và hỗ trợ cho nhau
D. Hoàn toàn giống nhau
Loại trừu tượng nào không được dùng trong thiết kế phần mềm?
A. Điều khiển
B. Dữ liệu
C. Thủ tục
D. Chương trình
Những nguyên lý thiết kế giao diện không tạo điều kiện cho người dùng ít phải nhớ?
A. Xác định những shortcut trực quan
B. Biểu lộ thông tin theo cách diễn tiến
C. Thiết lập những trường hợp mặc định có ý nghĩa
D. Thiết kế giao diện sinh động
Phương pháp thiết kế phần mềm trực tiếp phù hợp với những loại phần mềm nào ?
A. Phần mềm mã nguồn mở
B. Phần mềm có quy mô nhỏ
C. Phần mềm mạng
D. Phần mềm có quy mô lớn
Với phương pháp thiết kế phần mềm gián tiếp, việc thiết kế sẽ chỉ nhận
A. Một phần các kết quả sẽ được chuyển giao từ giai đoạn xác định yêu cầu, phần chính yếu sẽ được nhận qua giai đoạn khảo sát.
B. Tất cả các kết quả sẽ được từ giai đoạn xác định yêu cầu.
C. Tất cả các kết quả sẽ được từ giai đoạn phân tích.
D. Một phần các kết quả sẽ được chuyển giao từ giai đoạn xác định yêu cầu, phần chính yếu sẽ được nhận qua giai đoạn phân tích.
Bản thiết kế thành phần dữ liệu không bao gồm:
A. Nội dung của công việc ghi chép vào sổ sách trong thế giới thực trên bộ nhớ phụ
B. Dạng lưu trữ được sử dụng của phần mềm (tập tin, cơ sở dữ liệu,…)
C. Hệ thống các thành phần lưu trữ cùng với quan hệ của chúng
D. Hệ thống các kết quả của chương trình
Đâu không phải là yêu cầu thiết kế:
A. Tính sáng sủa, dễ đọc
B. Dễ thử nghiệm.
C. Linh hoạt đối với những yêu cầu thay đổi không định trước.
D. Kích thước module đủ lớn
Mục đích của tham chiếu chéo những yêu cầu (ma trận) trong tài liệu thiết kế là nhằm
A. Cho phép người quản lý theo dõi năng suất của nhóm thiết kế
B. Xác minh là tất cả các yêu cầu đã được xem xét trong thiết kế
C. Chỉ ra chi phí kết hợp với mỗi yêu cầu
D. Cung cấp cho việc thực thi tên của những nhà thiết kế cho mỗi yêu cầu
Mục nào không là một phần của kiến trúc phần mềm
A. Chi tiết giải thuật
B. Cơ sở dữ liệu
C. Thiết kế dữ liệu
D. Cấu trúc chương trình
Phương pháp thiết kế nào không phải là thiết kế phần mềm?
A. Thiết kế trực tiếp
B. Thiết kế gián tiếp
C. Thiết kế tổng quát
D. Thiết kế trực tiếp, thiết kế gián tiếp
Phương pháp thiết kế phần mềm nào nhận các kết quả từ giai đoạn xác định yêu cầu?
A. Thiết kế trực tiếp
B. Thiết kế gián tiếp
C. Thiết kế dữ liệu
D. Thiết kế xử lý
Một số tiêu chí đánh giá về chất lượng thiết kế
A. Sự kết dính, tính đầy đủ, sự ghép nối, sự hiểu được, tính phổ dụng
B. Sự kết dính, sự ghép nối, sự hiểu được, tính thích nghi
C. Sự ghép nối, sự hiểu được, tính thích nghi, tính đầy đủ
D. Sự kết dính, sự ghép nối, sự hiểu được, tính phổ dụng, tính thích nghi
Các thông tin cần mô tả một màn hình giao diện gồm:
A. Tên màn hình, nội dung màn hình.
B. Tên màn hình, nội dung, hình thức trình bày màn hình.
C. Tên màn hình, nội dung, hình thức trình bày, các thao tác có thể thực hiện.
D. Tên màn hình, nội dung, hình thức trình bày, các thao tác có thể thực hiện và các cấu trúc dữ liệu tương ứng.
Cấp bậc điều khiển thể hiện:
A. Thứ tự quyết định
B. Việc tổ chức của các module
C. Sự lặp lại của những hoạt động
D. Sự tuần tự của các tiến trình
Thủ tục phần mềm tập trung vào:
A. Cấp bậc điều khiển trong một cảm nhận trừu tượng hơn
C. Xử lý chi tiết của mỗi tập module
B. Xử lý chi tiết của mỗi module riêng biệt
D. Quan hệ giữa điều khiển và thủ tục
Nguyên nhân của việc sinh lỗi do thiết kế mức thành phần trước khi thiết kế dữ liệu là
A. Thiết kế thành phần thì phụ thuộc vào ngôn ngữ còn thiết kế dữ liệu thì không
B. Thiết kế dữ liệu thì dễ thực hiện hơn
C. Thiết kế dữ liệu thì khó thực hiện
D. Cấu trúc dữ liệu thường ảnh hưởng tới cách thức mà thíết kế thành phần phải theo
Đối với tầm quan trọng của giao diện được xét trên hai yếu tố đó là yếu tố nào:
A. Khía cạnh nghiệp vụ, khía cạnh thương mại
B. Khai cạnh nghiệp vụ, khía cạnh hiện đại
C. Khía cạnh thương mại, khía cạnh cổ điển
D. Khía cạnh cổ điển, khía cạnh ưa nhìn
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng
A. Thiết kế hướng đối tượng chỉ dùng cho lập trình hướng đối tượng
B. Thiết kế hướng đối tượng có những điểm giống lập trình hướng đối tượng
C. Thiết kế hướng đối tượng có thể dùng cho cả lập trình hướng đối tượng và lập trình hướng chức năng
D. Thiết kế hướng đối tượng là lập trình hướng đối tượng
Một đặc trưng của thiết kế tốt là
A. Cho thấy sự liên kết mạnh giữa các module
B. Thực hiện tất cả yêu cầu trong phân tích
C. Bao gồm những test case cho tất cả thành phần
D. Kết hợp mã nguồn nhằm mục đích mô tả
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng
A. Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung
B. Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo
C. Các đối tượng là độc lập với nhau và liên lạc thông qua các biến dùng chung
D. Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Khi thiết kế giao diện người dùng yếu tố nào không cần thiết
A. Tính nhất quán, tính đối xứng
B. Độ tương phản màu sắc
C. Bố cục giao diện đẹp và rõ ràng, khoảng trắng phù hợp.
D. Hiệu ứng hình ảnh phức tạp
Các bước thiết kế phần mềm nào sau đây thuộc khía cạnh kỹ thuật ?
A. Thiết kế sơ bộ
B. Thiết kế chi tiết
C. Thiết kế dữ liệu
D. Thiết kế tổng quát
Nhằm xác định những mẫu kiến trúc hay kết hợp những mẫu phù hợp nhất cho hệ thống đề nghị, kỹ thuật yêu cầu dùng để khám phá:
A. Giải thuật phức tạp
B. Đặc trưng và ràng buộc
C. Điều khiển và dữ liệu
D. Những mẫu thiết kế
Trong quan điểm quản lý: thiết kế phần mềm được tiến hành gồm những bước nào:
A. Thiết kế sơ bộ và thiết kế hệ thống
B. Thiết kế chi tiết
C. Thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết
D. Thiết kế bộ phận
Đối với khía cạnh kỹ thuật, xuất hiện một số hoạt động thiết kế bao gồm:
A. Thiết kế dữ liệu, Thiết kế kiến trúc, Thiết kế đối tượng, Thiết kế thủ tục
B. Thiết kế dữ liệu, Thiết kế kiến trúc, Thiết kế thủ tục, Thiết kế đối tượng, Thiết kế giao diện
C. Thiết kế kiến trúc, Thiết kế đối tượng, Thiết kế giao diện
D. Thiết kế dữ liệu, Thiết kế thủ tục, Thiết kế giao diện
Trong ba giai đoạn: thiết kế, cài đặt và bảo trì thì giai đoạn nào là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định đến 80% đối với chất lượng của một sản phẩm:
A. Giai đoạn thiết kế
B. Giai đoạn cài đặt
C. Giai đoạn bảo trì
D. Không có giai đoạn nào
Tiến trình thiết kế được thực hiện theo thứ tự nào:
A. Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hình thức, Thiết kế hoàn chỉnh.
B. Thiết kế hình thức, Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hoàn chỉnh.
C. Thiết kế hoàn chỉnh, Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hình thức.
D. Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế hình thức,Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hoàn chỉnh.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế giao diện có nội dung
A. Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
B. Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu.
C. Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo
D. Giao diện của từng hệ con với các hệ con khác được thiết kế và ghi thành tài liệu.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế các thành phần có nội dung
A. Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu
B. Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo
C. Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
D. Giao diện của từng hệ con với các hệ con khác được thiết kế và ghi thành tài liệu
Kết quả của việc thiết kế phần mềm không có bản thiết kế về:
A. Thành phần Giao diện
B. Thành phần Xử lý
C. Thành phần Dữ liệu
D. Thành phần Tiến trình
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng của ngôn ngữ cài đặt
A. Tính cô đọng
B. Tính cục bộ
C. Tính khoa học
D. Tính khả chuyển
Đặc trưng nào là đặc trưng của ngôn ngữ cài đặt:
A. Tính đúng
B. Tính khoa học
C. Tính tin cậy
D. Tính địa phương
Kiểu dữ liệu được hỗ trợ chung của tất cả các ngôn ngữ lập trình bậc cao là:
A. Số nguyên, số thực và ký tự
B. Số nguyên, con trỏ, logic
C. Số nguyên, số thực và con trỏ
D. Chỉ có số nguyên và số thực
Các ngôn ngữ lập trình có những loại dữ liệu nào
A. Dữ liệu toàn cục và không có dữ liệu cục bộ
B. Dữ liệu cục bộ và không có dữ liệu toàn cục
C. Dữ liệu toàn cục và dữ liệu cục bộ
D. Dữ liệu địa phương và tham biến
Việc cấp phát bộ nhớ được chỉ được diễn ra khi cần thiết là loại cấp phát bộ nhớ nào
A. Cấp phát bộ nhớ tĩnh
B. Cấp phát bộ nhớ động
C. Cấp phát bộ nhớ chính
D. Cấp phát bộ nhớ phụ
Việc cấp phát bộ nhớ được diễn ra ngay khi khai báo dữ liệu là loại cấp phát bộ nhớ nào?
A. Cấp phát bộ nhớ tĩnh
B. Cấp phát bộ nhớ động
C. Cấp phát bộ nhớ phụ
D. Cấp phát bộ nhớ chính
Cách thức cài đặt vào/ra có ảnh hưởng chủ yếu đến ai?
A. Người sử dụng hệ thống
B. Lập trình viên
C. Người kiểm thử phần mềm
D. Người bảo trì phần mềm
Thứ tự khai báo dữ liệu nên được chuẩn hoá cho dù ngôn ngữ lập trình không có yêu cầu bắt buộc. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công việc nào:
A. Kiểm thử, gỡ rối và bảo trì
B. Phân tích, thiết kế và cài đặt
C. Thiết kế và cài đặt và bảo trì
D. Cài đặt và bảo trì
Việc xây dựng các câu lệnh của chương trình nên tuân theo phong cách lập trình nào:
A. Lập trình cấu trúc
B. Lập trình hướng đối tượng
C. Lập trình logic
D. Lập trình mạng
Phong cách khai báo dữ liệu được thiết lập khi nào:
A. Chương trình được sinh ra
B. Thiết kế phần mềm
C. Xác định yêu cầu phần mềm
D. Bảo trì phần mềm
Muốn phát triển ứng dụng web thì chọn ngôn ngữ lập trình nào trong các ngôn ngữ dưới đây?
A. Lập trình PHP
B. Lập trình C
C. Lập trình hướng đối tượng
D. Lập trình assembly
Ngôn ngữ cài đặt SQL là thuộc loại:
A. Ngôn ngữ hỏi đáp trong lĩnh vực cơ sở dữ liệu
B. Ngôn ngữ lập trình theo phong cách cấu trúc
C. Ngôn ngữ lập trình theo phong cách hướng đối tượng
D. Ngôn ngữ lập trình theo phong cách logic
Ta chọn ngôn ngữ nào khi lập trình cho tập tri thức?
A. Pascal
B. Delphi
C. Prolog
D. C
Công ty nhận dự án về xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định? Bộ phận lập trình chọn ngôn ngữ lập trình nào trong các ngôn ngữ dưới đây?
Các ngôn ngữ thế hệ thứ ba: còn được gọi là ngôn ngữ lập trình hiện đại hay có cấu trúc. Nó được đặc trưng bởi:
A. Khả năng cấu trúc dữ liệu và thủ tục mạnh
B. Việc sử dụng rộng rãi thư viện phần mềm khổng lồ
C. Sử dụng ngôn ngữ máy và hợp ngữ
D. Biểu thị các cấu trúc dữ liệu ở mức độ trừu tượng cao hơn bằng cách xoá bỏ yêu cầu xác định chi tiết thuật toán
Ngôn ngữ lập trình C++ thuộc loại:
A. Ngôn ngữ lập trình theo phong cách cấu trúc và logic
B. Ngôn ngữ lập trình theo phong cách logic
C. Ngôn ngữ lập trình theo phong cách hướng đối tượng
D. Ngôn ngữ lập trình lai: vừa theo phong cách cấu trúc vừa theo phong cách hướng đối tượng
Lớp ngôn ngữ thế hệ nào sau đây được viết theo mã máy hoặc hợp ngữ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai: được phát triển từ cuối những năm 1950 đến đầu những năm 1960, như FORTRAN, COBOL, ALGOL, BASIC,... Nó được xem là nền tảng cho mọi ngôn ngữ lập trình hiện đại - thế hệ thứ ba. Đặc trưng của các ngôn ngữ thế hệ thứ 2 là:
A. Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặc trưng bởi việc sử dụng rộng rãi thư viện phần mềm khổng lồ và nó cũng đã được chấp nhận rộng rãi
B. Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặc trưng khả năng cấu trúc dữ liệu và thủ tục mạnh
C. Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặc trưng bởi việc sử dụng hợp ngữ và ngôn ngữ máy
D. Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặc trưng bởi việc biểu thị các cấu trúc dữ liệu ở mức độ trừu tượng cao hơn bằng cách xoá bỏ yêu cầu xác định chi tiết thuật toán
Tính độ phức tạp của thuật toán trong đoạn giải thuật sau:
P = 1000; Q = 0;
for (i = 1; i <= n; i ++)
for (j = 0; j < n; j ++)
for (k = 1; k <= n; k ++)
{
P -= P;
Q += Q;
}
A. Độ phức tạp của thuật toán là O(1)
B. Độ phức tạp của thuật toán là O(n)
C. Độ phức tạp của thuật toán là O(n2)
D. Độ phức tạp của thuật toán là O(n3)
Tính độ phức tạp của thuật toán trong đoạn giải thuật sau:
A. Độ phức tạp của thuật toán là O(n)
B. Độ phức tạp của thuật toán là O(1)
C. Độ phức tạp của thuật toán là O(n^2)
D. Độ phức tạp của thuật toán là O(n^3)
CASE có các loại:
A. ICASE, Upper CASE, Lower CASE và Super CASE
B. Upper CASE, Lower CASE và Super CASE
C. ICASE, Upper CASE và Lower CASE
D. ICASE, Super CASE và Lower CAS
ICASE nghĩa là:
A. Công cụ ý tưởng
B. Thiết kế logic
C. Công cụ chỉ hỗ trợ lập trình
D. CASE tích hợp
Môi trường CASE chuẩn bao gồm
A. Một kho chứa
B. Một kho chứa, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm giao diện kho chứa, phần mềm đánh giá
C. Một kho chứa, các công cụ đồ hoạ, phần mềm giao diện kho chứa, và giao diện người sử dụng
D. Một kho chứa, các công cụ đồ hoạ, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm giao diện kho chứa, phần mềm đánh giá, và giao diện người sử dụng
Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Kho chứa CASE sẽ trở thành một trung tâm cho mọi công việc hoạt động trong các tổ chức hệ thống thông tin. Trí tuệ của CASE sẽ là chính trí tuệ của con người.
B. Kho chứa CASE không thể trở thành một trung tâm cho mọi công việc hoạt động trong các tổ chức hệ thống thông tin.
C. Trí tuệ của CASE không bao giờ là chính trí tuệ của con người.
D. Trí tuệ của CASE sẽ là chính là trí tuệ của máy tính.
Loại công cụ CASE nào gồm có:
- Công cụ lập kế hoạch dự án
- Các công cụ theo dõi các yêu cầu
- Các công cụ quản lý và độ đo
A. Các công cụ lập kế hoạch hệ thống tác nghiệp
B. Các công cụ quản lý dự án
C. Các công cụ hỗ trợ
D. Các công cụ phân tích và thiết kế
Công cụ CASE nào cho phép cán bộ phát triển ứng dụng tự động hoá cập nhật tài liệu và in các báo cáo về ứng dụng?
A. Các công cụ lập kế hoạch hệ thống tác nghiệp
B. Các công cụ quản lý dự án
C. Các công cụ hỗ trợ
D. Các công cụ phân tích và thiết kế
C. Các công cụ hỗ trợ
Tương tác với các công cụ CASE nào, kỹ sư phần mềm có thể thay đổi cấu trúc của cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá dữ liệu, sau đó tự động sinh mã mới?
A. Thiết kế ngược với các công cụ đặc trưng
B. Các công cụ phân tích và cấu trúc lại mã.
C. Các công cụ kiến tạo lại hệ thống trực tuyến
D. Công cụ lập trình
Phần mềm nào của công cụ CASE là trí tuệ của CASE. Phần mềm này phân tích các đầu vào của sơ đồ hoặc kho chứa và xác định xem chúng có cú pháp hoàn chỉnh hay không (ví dụ có thoả mãn các định nghĩa của kiểu dữ liệu thành phần không) và chúng có tương thích với các đối tượng đang tồn tại khác trong ứng dụng hay không:
A. Phần mềm giao diện
B. Giao diện người dùng
C. Các công cụ đồ hoạ
D. Phần mềm đánh giá
Phần mềm nào của công cụ CASE cung cấp các màn hình và các báo cáo để xử lý tương tác và gián tiếp:
A. Phần mềm đánh giá
B. Giao diện người dùng
C. Phần mềm giao diện
D. Phần mềm văn bản
Khẳng định nào đúng?
A. Việc cung cấp cho các kỹ sư phần mềm các công cụ trợ giúp, nó cung cấp khả năng tự động phát triển chương trình là rất hiệu quả về mặt chi phí.
B. Việc cung cấp cho các kỹ sư phần mềm các công cụ trợ giúp, nó cung cấp khả năng tự động phát triển chương trình nhưng không hiệu quả về mặt chi phí
C. Việc cung cấp cho các kỹ sư phần mềm các công cụ trợ giúp, nó cung cấp khả năng tự động phát triển chương trình là rất tốn kém về mặt chi phí
D. Phát triển phần mềm là việc của các kỹ sư phần mềm mà không thể có bất kỳ công cụ nào có thể trợ giúp được
Phần mềm nào của công cụ CASE cho phép định dạng tên, nội dung, và chi tiết các phần tử trong kho chứa:
A. Phần mềm giao diện kho chứa
B. Phần mềm đánh giá
C. Phần mềm giao diện
D. Phần mềm văn bản
