wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công pháp

Total questions: 135

Worksheet time: 2hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Tên gọi cho từng loại điều ước quốc tế là do
a)
Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế
b)
Áp dụng cả nguyên tắc nơi sinh và huyết thống tuỳ trường hợp cụ thể
c)
Các chủ thể ký kết điều ước quốc tế đó thỏa thuận quy định
d)
Thể hiện sự so sánh giữa người nước ngoài và công dân nước sở tại
2.
Căn cứ vào phạm vi áp dụng, có thể chia điều ước quốc tế thành mấy loại
a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

3.
"Nội luật hóa" điều ước quốc tế là hoạt động
a)
Chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia.
b)
Vùng nội thuỷ và lãnh hải
c)
Tập trung quân đội, hải quân, không quân, ở biên giới giáp với quốc gia khác
d)
Luật quốc tế góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật của quốc gia
4.
Giải thích điều ước quốc tế là hành vi
a)
Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
b)
Làm sáng tỏ nội dung của điều ước quốc tế.
c)
3 (song phương, đa phương, khu vực)
d)
Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con
5.
Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 là
a)
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế.
b)
Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế
c)
Điều ước quốc tế đa phương.
d)
Là hàng rào pháp lý để giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
6.
Hiệp ước Bắc đại tây dương thành lập khối NATO là
a)
Luật quốc tế và Luật quốc gia quy định
b)
Điều ước quốc tế đa phương.
c)
Quốc gia thường ưu tiên áp dụng các quy phạm luật quốc tế để giải quyết
d)
Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
7.
Văn bản sau đây không phải là Điều ước quốc tế
a)
Tuyên ngôn độc lập.
b)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
c)
Điều ước quốc tế đa phương.
d)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
8.
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
a)
Do các bên thỏa thuận.
b)
Vương Quốc Anh
c)
Nhân viên ngoại giao đứng đầu trong Đại sứ quán
d)
Có giá trị pháp lý ngang nhau.
9.
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế có những đặc điểm giống nhau là
a)
Vương Quốc Anh
b)
Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
c)
2 (quyền tối cao trong lãnh thổ và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế)
d)
Quốc gia thường ưu tiên áp dụng các quy phạm luật quốc tế để giải quyết
10.
Ngôn ngữ của điều ước quốc tế là
a)
Khi điều ước quốc tế đó cấm bảo lưu
b)
Điều ước quốc tế đa phương.
c)
Áp dụng cả nguyên tắc nơi sinh và huyết thống tuỳ trường hợp cụ thể
d)
Do các bên thỏa thuận.
11.
Mọi điều ước quốc tế đều
a)
Điều ước quốc tế
b)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
c)
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế.
d)
Áp dụng tuyệt đối với lĩnh vực hành chính, hình sự nhưng chỉ tương đối với dân sự. (Miễn trừ tài phán không đc áp dụng 100% trong lĩnh vực dân sự A:-> có trường hợp ngoại lệ)
12.
Quy trình ký điều ước quốc tế gồm bao nhiêu giai đoạn
a)
7 nguyên tắc
b)
Trong việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế và xác định phương thức áp dụng các quy phạm đó
c)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
d)
2 Giai đoạn
13.
Nếu đàm phán thành công, việc soạn thảo văn bản được điều hành bởi
a)
2 (công nhận quốc gia mới thành lập và công nhận chính phủ mới thành lập.)
b)
Đặc điểm của nguyên tắc cơ bản
c)
Một cơ quan có thẩm quyền được các bên lập ra hoặc thừa nhận.
d)
Toà án
14.
Điều ước quốc tế có hiệu lực
a)
Những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế
b)
Chính phủ
c)
Khi được các quốc gia thành viên kí chính thức, phê chuẩn hoặc phê duyệt.
d)
Điều ước quốc tế đa phương.
15.
Các hình thức ký điều ước quốc tế
a)
Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con
b)
Phải thôi quốc tịch mà họ đang có, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép
c)
Tuyên ngôn độc lập.
d)
Ký tắt, ký ad referendum, ký chính thức.
16.
Phê chuẩn điều ước quốc tế là hành vi:
a)
Cơ sở vật chất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của quốc gia và xác định không gian quyền lực của nhà nước đối với 1 cộng đồng dân cư ổn định
b)
  • Công nhận hiệu lực của điều ước quốc tế.

c)
Phải thôi quốc tịch mà họ đang có, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép
d)
Luật quốc tế góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật của quốc gia
17.
Theo pháp luật VN, điều ước quốc tế nhân danh nhà nước thuộc thẩm quyền phê chuẩn của
a)
Có giá trị pháp lý ngang nhau.
b)
2 (công nhận minh thị (thể hiện bằng hành vi cụ thể, thường là qua văn bản chính thức) và công nhận mặc thị (kín đáo))
c)
Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
d)
Chủ tịch nước hoặc quốc hội
18.
Việc quy định về điều ước quốc tế phải thông qua thủ tục phê chuẩn nhằm
a)
Liên Hợp Quốc
b)
Đặc điểm của nguyên tắc cơ bản
c)
Giúp quốc gia có thời gian và cơ hội xem xét hoặc kiểm tra lại việc ký kết của vị đại điện của quốc gia mình
d)
Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế
19.
Theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước thuộc quyền phê duyệt của
a)
Đối tượng của điều ước quốc tế đã bị huỷ bỏ hoặc không tồn tại
b)
Chính phủ
c)
Ký điều ước quốc tế; Phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế; Các hình thức khác như: Chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành
d)
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế; Các bản án, quyết định của toà án quốc tế, trọng tài quốc tế; các văn bản pháp quốc gia luật được cộng đồng quốc tế thừa nhận
20.
Bảo lưu điều ước quốc tế là
a)
Do các bên thỏa thuận.
b)
Sự công nhận chính thức nhưng mang tính không đầy đủ, toàn diện, có tính tạm thời và có thể bị huỷ bỏ
c)
Gồm cả quy phạm thành văn và quy phạm bất thành văn
d)
Một quyền
21.
Bảo lưu điều ước quốc tế là hành vi
a)
Luật quốc tế và Luật quốc gia quy định
b)
Nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một vài điều khoản của điều ước quốc tế
c)
Dân tộc đó đang bị đô hộ, nô dịch và đứng lên đấu tranh đồng thời thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào
d)
Có thể có quốc tịch Việt Nam
22.
Sự hạn chế của bảo lưu
a)
Bảo lưu chỉ áp dụng cho điều ước quốc tế đa phương không cấm bảo lưu
b)
Cơ quan đặc biệt của nước cử đi, thi hành các chức năng lãnh sự
c)
Các quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
d)
Bao gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó và người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại
23.
Một trong những hạn chế của bảo lưu là
a)
Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và các nguyên tắc pháp luật chung
b)
Hành vi vi phạm luật quốc tế, làm phát sinh thiệt hại;
c)
Khi điều ước quốc tế đó cấm bảo lưu
d)
2 (công nhận quốc gia mới thành lập và công nhận chính phủ mới thành lập.)
24.
Những tác động mang tính chất khách quan dẫn đến hệ quả điều ước quốc tế chấm dứt hoàn toàn khi
a)
Đối tượng của điều ước quốc tế đã bị huỷ bỏ hoặc không tồn tại
b)
Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế
c)
3 (chỉ công nhận quốc gia đó có tồn tại, không công nhận tư cách chủ thể)
d)
Nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia
25.
Tuyên bố đơn phương nhằm loại trừ hoặc thay đổi hệ quả của một hay một vài điều khoản của một điều ước quốc tế đối với quốc gia mình là
a)
Thôi quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
b)
Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế
c)
Ký tắt, ký ad referendum, ký chính thức.
d)
Luật quốc tế và Luật quốc gia quy định
26.
Nhận định nào sau đây là sai
a)
Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế
b)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
c)
Toà án
d)
Phải thôi quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép (nguyên tắc 1 quốc tịch)
27.
Luật quốc tế là
a)
Bao gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó và người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại
b)
Hệ thống pháp luật độc lập và có sự tác động với hệ thống pháp luật quốc gia
c)
Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
d)
Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết của các luật gia danh tiếng về luật quốc tế, hệ thống các hành vi đơn phương của quốc gia
28.
Nguồn của luật quốc tế
a)
Đối tượng của điều ước quốc tế đã bị huỷ bỏ hoặc không tồn tại
b)
Có giá trị pháp lý ngang nhau.
c)
Các quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
d)
Gồm cả quy phạm thành văn và quy phạm bất thành văn
29.
Nguồn của luật quốc tế gồm
a)
Thể hiện sự so sánh giữa người nước ngoài và công dân nước sở tại
b)
Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và các nguyên tắc pháp luật chung
c)
Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của lãnh thổ quốc gia và nằm dưới chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt của quốc gia đó
d)
3 (song phương, đa phương, khu vực)
30.
Các phương tiện hỗ trợ nguồn bao gồm
a)
Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
b)
Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết của các luật gia danh tiếng về luật quốc tế, hệ thống các hành vi đơn phương của quốc gia
c)
Đại biện quán
d)
2 (công nhận quốc gia mới thành lập và công nhận chính phủ mới thành lập.)
31.
Bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận, được thể hiện
a)
Toà án
b)
Trong việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế và xác định phương thức áp dụng các quy phạm đó
c)
3 (thôi quốc tịch, đương nhiên mất quốc tịch, bị tước quốc tịch)
d)
Có thể có quốc tịch Việt Nam
32.
Đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế là
a)
Các quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
b)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
c)
2 (quyền tối cao trong lãnh thổ và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế)
d)
Vương Quốc Anh
33.
Luật quốc tế có đối tượng điều chỉnh là
a)
Đó là những quan hệ có tính chất liên quốc gia phát sinh trong đời sống quốc tế, thuộc tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,...
b)
Luật quốc tế góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật của quốc gia
c)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
d)
Khi được các quốc gia thành viên kí chính thức, phê chuẩn hoặc phê duyệt.
34.
Luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật
a)
Luật quốc tế và Luật quốc gia quy định
b)
Có giá trị pháp lý ngang nhau.
c)
Những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế
d)
Độc lập nhưng có sự tác động qua lại lẫn nhau
35.
Luật quốc tế tác động tới luật quốc gia ở chỗ
a)
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế; Các bản án, quyết định của toà án quốc tế, trọng tài quốc tế; các văn bản pháp quốc gia luật được cộng đồng quốc tế thừa nhận
b)
Luật quốc tế góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật của quốc gia
c)
Liên Hợp Quốc
d)
2 (công nhận quốc gia mới thành lập và công nhận chính phủ mới thành lập.)
36.
Giải quyết xung đột giữa luật quốc tế và luật quốc gia
a)
2 Giai đoạn
b)
Quốc gia thường ưu tiên áp dụng các quy phạm luật quốc tế để giải quyết
c)
3 (song phương, đa phương, khu vực)
d)
Cơ sở vật chất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của quốc gia và xác định không gian quyền lực của nhà nước đối với 1 cộng đồng dân cư ổn định
37.
Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là
a)
Các viên chức ngoại giao nước ngoài tại nước sở tại, phu quân, phu nhân của họ
b)
Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế
c)
Các chủ thể ký kết điều ước quốc tế đó thỏa thuận quy định
d)
Những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế
38.
Nhận định nào đúng
a)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
b)
Gồm cả quy phạm thành văn và quy phạm bất thành văn
c)
Công nhận hiệu lực của điều ước quốc tế
d)
Nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia
39.
Một trong những trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác là Hội đồng bảo an có quyền can thiệp vào
a)
Đại sứ quán, Công sứ quán và đại biện quán, Trong trường hợp đặc biệt, Cơ quan đại diện ngoại giao có tên gọi khác theo sự thoả thuận giữa Việt Nam và nước tiếp nhận
b)
Cuộc xung đột vũ trang của bất cứ quốc gia nào nếu gây nguy hiểm cho nền hòa bình và an ninh quốc tế
c)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
d)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
40.
Những quy phạm mang tính bắt buộc chung đó là một trong những
a)
Đặc điểm của nguyên tắc cơ bản
b)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
c)
Các cơ quan nhà nước lập ra ở trong và ngoài nước, có chức năng thay mặt cho nhà nước trong những quan hệ chính thức với các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế
d)
Cuộc xung đột vũ trang của bất cứ quốc gia nào nếu gây nguy hiểm cho nền hòa bình và an ninh quốc tế
41.
Luật quốc tế có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản
a)

4 nguyên tắc

b)

2 nguyên tắc

c)
7 nguyên tắc
42.
Những nguyên tắc nào sau đây có trường hợp ngoại lệ
a)

Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực;

b)

Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda

c)

Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau

d)

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

43.
Pacta sunt servanda là cụm từ tiếng latin của nguyên tắc nào
a)
Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
b)
Phải thôi quốc tịch mà họ đang có, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép
c)
7 nguyên tắc
d)
3 (song phương, đa phương, khu vực)
44.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết được công nhận là chủ thể của luật quốc tế khi
a)
Các viên chức ngoại giao nước ngoài tại nước sở tại, phu quân, phu nhân của họ
b)
Thôi quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
c)
Bảo lưu chỉ áp dụng cho điều ước quốc tế đa phương không cấm bảo lưu
d)
Dân tộc đó đang bị đô hộ, nô dịch và đứng lên đấu tranh đồng thời thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào
45.
Chủ thể nào sau đây là chủ thể của Luật quốc tế
a)
Vương Quốc Anh
b)
Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế
c)
Áp dụng cả nguyên tắc nơi sinh và huyết thống tuỳ trường hợp cụ thể
d)
Khi được các quốc gia thành viên kí chính thức, phê chuẩn hoặc phê duyệt.
46.
Yếu tố xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia
a)
Một quyền
b)

Có mối quan hệ nhân quả

c)
Hành vi vi phạm luật quốc tế, làm phát sinh thiệt hại;
d)

Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật;

47.
Cơ sở xác định trách nhiệm pháp lý quốc gia
a)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
b)
Nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một vài điều khoản của điều ước quốc tế
c)
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế; Các bản án, quyết định của toà án quốc tế, trọng tài quốc tế; các văn bản pháp quốc gia luật được cộng đồng quốc tế thừa nhận
d)
Điều ước quốc tế đa phương.
48.
Nhận định nào sau đây là sai
a)
Nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia
b)
Cuộc xung đột vũ trang của bất cứ quốc gia nào nếu gây nguy hiểm cho nền hòa bình và an ninh quốc tế
c)
Luật quốc tế và Luật quốc gia quy định
d)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
49.
Hình thức công nhận De Jure
a)
1 quốc tịch (Điều 8 Công ước Chicago: Mỗi phương tiện bay chỉ có một quốc tịch và không được đăng ký ở nhiều nước khác nhau)
b)
Dân tộc đó đang bị đô hộ, nô dịch và đứng lên đấu tranh đồng thời thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào
c)
Sự công nhận chính thức. Thể hiện ý chí thực sự muốn thiết lập quan hệ bình thường giữa bên công nhận và bên được công nhận
d)
Là việc 1 quốc gia cho những người đnag bị quốc gia mà họ mang quốc tịch hoặc cư trú truy nã do những hoạt động và quan điểm của người đó về chính trị, khoa học và tôn giáo,... được phép nhập cảnh và cư trú ngay trên lãnh thổ nước mình
50.
Công nhận Ad Hoc là
a)
Sự công nhận mang tính vụ việc, lâm thời. Chỉ được thiết lập nhằm giải quyết một vụ việc cụ thể và sẽ chấm dứt khi kết thúc vụ việc
b)
Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết của các luật gia danh tiếng về luật quốc tế, hệ thống các hành vi đơn phương của quốc gia
c)
Điều ước quốc tế
d)
Tập trung quân đội, hải quân, không quân, ở biên giới giáp với quốc gia khác
51.
Công nhận De Facto
a)
Gồm cả quy phạm thành văn và quy phạm bất thành văn
b)
Sự công nhận chính thức. Thể hiện ý chí thực sự muốn thiết lập quan hệ bình thường giữa bên công nhận và bên được công nhận
c)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
d)
Sự công nhận chính thức nhưng mang tính không đầy đủ, toàn diện, có tính tạm thời và có thể bị huỷ bỏ
52.
Có bao nhiêu hình thức công nhận quốc tế
a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

53.
Có bao nhiêu hình thức công nhận quốc gia
a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

54.
Có bao nhiêu phương pháp công nhận quốc tế
a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

55.
Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ven biển
a)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
b)
Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết của các luật gia danh tiếng về luật quốc tế, hệ thống các hành vi đơn phương của quốc gia
c)
Vùng nội thuỷ và lãnh hải
d)
3 (song phương, đa phương, khu vực)
56.
Nhận định nào sau đây là đúng
a)
Phê chuẩn các điều ước quốc tế
b)
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế.
c)
Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của lãnh thổ quốc gia và nằm dưới chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt của quốc gia đó
d)
Chính phủ
57.
Biên giới quốc gia
a)
Các viên chức ngoại giao nước ngoài tại nước sở tại, phu quân, phu nhân của họ
b)
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế; Các bản án, quyết định của toà án quốc tế, trọng tài quốc tế; các văn bản pháp quốc gia luật được cộng đồng quốc tế thừa nhận
c)
Cơ quan đặc biệt của nước cử đi, thi hành các chức năng lãnh sự
d)
Là hàng rào pháp lý để giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
58.
Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia là do
a)
Trong việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế và xác định phương thức áp dụng các quy phạm đó
b)
Dân tộc đó đang bị đô hộ, nô dịch và đứng lên đấu tranh đồng thời thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào
c)
Luật quốc tế và Luật quốc gia quy định
d)
Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của lãnh thổ quốc gia và nằm dưới chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt của quốc gia đó
59.
Lãnh thổ quốc gia có ý nghĩa là
a)
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế.
b)
Quốc gia thường ưu tiên áp dụng các quy phạm luật quốc tế để giải quyết
c)
Cơ sở vật chất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của quốc gia và xác định không gian quyền lực của nhà nước đối với 1 cộng đồng dân cư ổn định
d)
Những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế
60.
Chủ quyền quốc gia được thực hiện ở mấy nội dung
a)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
b)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
c)
2 (công nhận minh thị (thể hiện bằng hành vi cụ thể, thường là qua văn bản chính thức) và công nhận mặc thị (kín đáo))
d)
2 (quyền tối cao trong lãnh thổ và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế)
61.
Dân cư của một quốc gia
a)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
b)
Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
c)
Thôi quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
d)
Bao gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó và người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại
62.
Mối liên hệ pháp lý giữa Nhà nước và công dân sẽ bị mất đi khi
a)
Áp dụng tuyệt đối với lĩnh vực hành chính, hình sự nhưng chỉ tương đối với dân sự. (Miễn trừ tài phán không đc áp dụng 100% trong lĩnh vực dân sự A:-> có trường hợp ngoại lệ)
b)
Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế
c)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
d)
Chính phủ
63.
Có bao nhiêu trường hợp bị mất quốc tịch
a)
3 (thôi quốc tịch, đương nhiên mất quốc tịch, bị tước quốc tịch)
b)
Chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia.
c)
Giúp quốc gia có thời gian và cơ hội xem xét hoặc kiểm tra lại việc ký kết của vị đại điện của quốc gia mình
d)
Sự công nhận mang tính vụ việc, lâm thời. Chỉ được thiết lập nhằm giải quyết một vụ việc cụ thể và sẽ chấm dứt khi kết thúc vụ việc
64.
Một trong những nguyên nhân của tình trạng không quốc tịch là
a)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
b)
Điều ước quốc tế đa phương.
c)
Thôi quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
d)
Có thể chia thành 3 nhóm: biện pháp chính trị, biện pháp kinh tế, biện pháp quân sự
65.
Một trong những điểm lợi của người có hai quốc tịch là
a)
Hưởng quyền và lợi ích từ phía hai quốc gia mà người đó mang quốc tịch
b)
Hệ thống pháp luật độc lập và có sự tác động với hệ thống pháp luật quốc gia
c)
Sự công nhận chính thức nhưng mang tính không đầy đủ, toàn diện, có tính tạm thời và có thể bị huỷ bỏ
d)
Tuyên ngôn độc lập.
66.
Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam
a)
Là việc 1 quốc gia cho những người đnag bị quốc gia mà họ mang quốc tịch hoặc cư trú truy nã do những hoạt động và quan điểm của người đó về chính trị, khoa học và tôn giáo,... được phép nhập cảnh và cư trú ngay trên lãnh thổ nước mình
b)
Do các bên thỏa thuận.
c)
Phải thôi quốc tịch mà họ đang có, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép
d)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
67.
Công dân Việt Nam khi nhập quốc tịch nước ngoài
a)
Phải thôi quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép (nguyên tắc 1 quốc tịch)
b)
1 quốc tịch (Điều 8 Công ước Chicago: Mỗi phương tiện bay chỉ có một quốc tịch và không được đăng ký ở nhiều nước khác nhau)
c)
Phải thôi quốc tịch mà họ đang có, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép
d)
Phê chuẩn điều ước quốc tế là hành vi:
68.
Luật quốc tịch Việt Nam năm 2014
a)
Áp dụng nguyên tắc 1 quốc tịch linh hoạt mềm dẻo
b)
Các quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
c)
Các viên chức ngoại giao nước ngoài tại nước sở tại, phu quân, phu nhân của họ
d)
Là hàng rào pháp lý để giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
69.
Cha mẹ khác quốc tịch (một trong hai bên có quốc tịch Việt Nam)
a)
Là hàng rào pháp lý để giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
b)
Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con
c)
Điều ước quốc tế
d)
Thôi quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
70.
Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ là người không quốc tịch thì
a)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
b)
Toà án
c)
Có thể có quốc tịch Việt Nam
d)
Viên chức ngoại giao
71.
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi bổ sung 2014 việc công nhận quốc tịch của một đứa trẻ được sinh ra sẽ áp dụng nguyên tắc nào
a)
Nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia
b)
Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
c)
Áp dụng cả nguyên tắc nơi sinh và huyết thống tuỳ trường hợp cụ thể
d)
Sự công nhận chính thức nhưng mang tính không đầy đủ, toàn diện, có tính tạm thời và có thể bị huỷ bỏ
72.
Mỗi phương tiện bay được mang bao nhiêu quốc tịch
a)
1 quốc tịch (Điều 8 Công ước Chicago: Mỗi phương tiện bay chỉ có một quốc tịch và không được đăng ký ở nhiều nước khác nhau)
b)
Đó là những quan hệ có tính chất liên quốc gia phát sinh trong đời sống quốc tế, thuộc tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,...
c)
Giúp quốc gia có thời gian và cơ hội xem xét hoặc kiểm tra lại việc ký kết của vị đại điện của quốc gia mình
d)
Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con
73.
Cư trú chính trị là
a)
Gồm cả quy phạm thành văn và quy phạm bất thành văn
b)
Các chủ thể ký kết điều ước quốc tế đó thỏa thuận quy định
c)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
d)
Là việc 1 quốc gia cho những người đnag bị quốc gia mà họ mang quốc tịch hoặc cư trú truy nã do những hoạt động và quan điểm của người đó về chính trị, khoa học và tôn giáo,... được phép nhập cảnh và cư trú ngay trên lãnh thổ nước mình
74.
Giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế là
a)
Điều ước quốc tế
b)
Nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia
c)
Đối tượng của điều ước quốc tế đã bị huỷ bỏ hoặc không tồn tại
d)
3 (thôi quốc tịch, đương nhiên mất quốc tịch, bị tước quốc tịch)
75.
Thành viên của Đoàn ngoại giao bao gồm
a)
Các viên chức ngoại giao nước ngoài tại nước sở tại, phu quân, phu nhân của họ
b)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
c)
Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết của các luật gia danh tiếng về luật quốc tế, hệ thống các hành vi đơn phương của quốc gia
d)
Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế
76.
Chế độ đãi ngộ như công dân
a)
Là việc 1 quốc gia cho những người đnag bị quốc gia mà họ mang quốc tịch hoặc cư trú truy nã do những hoạt động và quan điểm của người đó về chính trị, khoa học và tôn giáo,... được phép nhập cảnh và cư trú ngay trên lãnh thổ nước mình
b)
Thể hiện sự so sánh giữa người nước ngoài và công dân nước sở tại
c)
2 Giai đoạn
d)
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực; Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda; Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nhau
77.
Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước
a)
Phê chuẩn các điều ước quốc tế
b)
Các cơ quan nhà nước lập ra ở trong và ngoài nước, có chức năng thay mặt cho nhà nước trong những quan hệ chính thức với các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế
c)
Luật quốc tế góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật của quốc gia
d)
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế trong một số trường hợp
78.
Theo PL Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao của việt Nam ở nước ngoài bao gồm
a)
Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
b)
Tuyên ngôn độc lập.
c)
Đại sứ quán, Công sứ quán và đại biện quán, Trong trường hợp đặc biệt, Cơ quan đại diện ngoại giao có tên gọi khác theo sự thoả thuận giữa Việt Nam và nước tiếp nhận
d)
Thể hiện sự so sánh giữa người nước ngoài và công dân nước sở tại
79.
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Đại sứ quán ở nước ngoài
a)
Quốc gia thường ưu tiên áp dụng các quy phạm luật quốc tế để giải quyết
b)
Có thể chia thành 3 nhóm: biện pháp chính trị, biện pháp kinh tế, biện pháp quân sự
c)
Phê chuẩn các điều ước quốc tế
d)
Chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia.
80.
Đại sứ đặc mệnh toàn quyền là
a)
7 nguyên tắc
b)
Độc lập nhưng có sự tác động qua lại lẫn nhau
c)
Áp dụng nguyên tắc 1 quốc tịch linh hoạt mềm dẻo
d)
Nhân viên ngoại giao đứng đầu trong Đại sứ quán
81.
Cơ quan lãnh sự là
a)
Sự công nhận mang tính vụ việc, lâm thời. Chỉ được thiết lập nhằm giải quyết một vụ việc cụ thể và sẽ chấm dứt khi kết thúc vụ việc
b)
Phải thôi quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép (nguyên tắc 1 quốc tịch)
c)
Nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một vài điều khoản của điều ước quốc tế
d)
Cơ quan đặc biệt của nước cử đi, thi hành các chức năng lãnh sự
82.
Cơ quan nào không phải cơ quan quan hệ đối ngoại trong nước
a)
Sự công nhận chính thức nhưng mang tính không đầy đủ, toàn diện, có tính tạm thời và có thể bị huỷ bỏ
b)
Một quyền
c)
Đại biện quán
d)
Dân tộc đó đang bị đô hộ, nô dịch và đứng lên đấu tranh đồng thời thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào
83.
Hàm ngoại giao là chức danh của
a)
Giúp quốc gia có thời gian và cơ hội xem xét hoặc kiểm tra lại việc ký kết của vị đại điện của quốc gia mình
b)
Viên chức ngoại giao
c)
Ký điều ước quốc tế; Phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế; Các hình thức khác như: Chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành
d)
Chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia.
84.
Quyền miễn trừ tài phán của một viên chức ngoại giao được áp dụng
a)
Áp dụng nguyên tắc 1 quốc tịch linh hoạt mềm dẻo
b)
Các quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
c)
Áp dụng tuyệt đối với lĩnh vực hành chính, hình sự nhưng chỉ tương đối với dân sự. (Miễn trừ tài phán không đc áp dụng 100% trong lĩnh vực dân sự A:-> có trường hợp ngoại lệ)
d)
2 Giai đoạn
85.
Hành động đe dọa dùng vũ lực bị coi là vi phạm luật quốc tế khi quốc gia đó
a)
Làm sáng tỏ nội dung của điều ước quốc tế.
b)
Sự công nhận chính thức. Thể hiện ý chí thực sự muốn thiết lập quan hệ bình thường giữa bên công nhận và bên được công nhận
c)
1 quốc tịch (Điều 8 Công ước Chicago: Mỗi phương tiện bay chỉ có một quốc tịch và không được đăng ký ở nhiều nước khác nhau)
d)
Tập trung quân đội, hải quân, không quân, ở biên giới giáp với quốc gia khác
86.
Giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế là
a)
Áp dụng tuyệt đối với lĩnh vực hành chính, hình sự nhưng chỉ tương đối với dân sự. (Miễn trừ tài phán không đc áp dụng 100% trong lĩnh vực dân sự A:-> có trường hợp ngoại lệ)
b)
Nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia
c)
Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con
d)
Bao gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó và người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại
87.
Biện pháp hoà bình giải quyết tranh chấp nào dưới đây không mang tính ngoại giao
a)
Chủ tịch nước hoặc quốc hội
b)
Những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế
c)
Toà án
d)
Ký điều ước quốc tế; Phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế; Các hình thức khác như: Chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành
88.
Toà án công lý quốc tế là cơ quan giải quyết tranh chấp thuộc tổ chức quốc tế nào
a)
Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con
b)
Viên chức ngoại giao
c)
Liên Hợp Quốc
d)
Phê chuẩn các điều ước quốc tế
89.
Các biện pháp cưỡng chế trong Luật quốc tế
a)
Có thể chia thành 3 nhóm: biện pháp chính trị, biện pháp kinh tế, biện pháp quân sự
b)
Toà án
c)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
d)
Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
90.
Nếu trong cùng một vấn đề tồn tại cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế điều chỉnh thì nên áp dụng nguồn nào? Tại sao
a)
Điều ước quốc tế
b)
Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của lãnh thổ quốc gia và nằm dưới chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt của quốc gia đó
c)
Nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một vài điều khoản của điều ước quốc tế
d)
Công dân đó xin thôi quốc tịch
91.
Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
a)
Ký điều ước quốc tế; Phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế; Các hình thức khác như: Chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành
b)
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
c)
Có giá trị pháp lý ngang nhau.
d)
Toà án
92.
Chế độ "tối huệ quốc" là sự cân bằng về quyền lợi giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại
a)
Sai
b)
Đúng
93.
Nội luật hoá là chuyển hoá những quy phạm pháp luật quốc tế vào pháp luật quốc gia để thực hiện
a)
Sai
b)
Đúng
94.
Quyền năng chủ thể luật quốc tế của quốc gia là thuộc tính "tự nhiên, vốn có" của quốc gia
a)
Đúng
b)
sai
95.
Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối với tất cả bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể có chủ quyền của luật quốc tế
a)
Sai
b)
Đúng
97.
Theo công ước Vienna về quan hệ lãnh sự, cơ quan lãnh sự gồm hai cấp là Tổng lãnh sự quán và lãnh sự quán
a)
Đúng
b)
sai
98.
Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của vùng trời bao trùm lên lãnh hải là giống nhau
a)
Đúng
b)
Sai
99.
Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của nội thủy là giống nhau
a)
Sai
b)
Đúng
100.
Đường biên giới quốc gia trên biển là đường trung tuyến hoặc giáp cạnh mà các quốc gia liên quan thỏa thuận, lựa chọn
a)
Sai
b)
Đúng
101.
Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là đường song song với đường đẳng sâu và cách đường đẳng sâu 100 hải lý
a)
Sai
b)
Đúng
102.
Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách 350 hải lý
a)
Sai
b)
Đúng
103.
Ranh giới phía ngoài của thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 1 khoảng cách 200 hải lý
a)
Sai
b)
Đúng
104.
Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối với tất cả những bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
a)
Đúng
b)
Sai
105.
Chế độ pháp lý của nội thủy và lãnh hải là giống nhau
a)
Sai
b)
Đúng
106.
Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế là lãnh thổ của quốc gia ven biển
a)
Đúng
b)
Sai
107.
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển đặc thù, không phải là lãnh hải cũng không phải là công hải
a)
sai
b)
Đúng
108.
Đường cơ sở là ranh giới trong thềm lục địa
a)
Sai
b)
Đúng
109.
Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường giáp cạnh mà 2 quốc gia liên quan thỏa thuận - quy định
a)
Sai
b)
Đúng
110.
Chủ quyền quốc gia là 1 thuộc tính tự nhiên vốn có, chỉ quốc gia mới có
a)
Sai
b)
Đúng
111.
Tất cả các tàu thuyền của nhà nước đều được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối về tài phán
a)
Đúng
b)
Sai
112.
Biên giới trên bộ và biên giới trên biển là khác nhau
a)
Đúng
b)
Sai
113.
Quốc gia không có thẩm quyền tuyệt đối với các bộ phận lãnh thổ
a)
sai
b)
Đúng
114.
Thềm lục địa có chiều rộng tối đa là 350 hải lý
a)
Đúng
b)
Sai
115.
Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là bộ phận lãnh thổ quốc gia
a)
sai
b)
Đúng
116.
Chiều rộng thực tế của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý
a)
sai
b)
Đúng
117.
Hội đồng bảo an được quy định trong Điều 35, 36, 37 Hiến chương Liên hợp quốc có giá trị pháp lý ràng buộc
a)
Đúng
b)
Sai
118.
Khi muốn tiến hành những quyết định để bảo đảm, Đại hội đồng có thể đưa ra những quyết định trừng phạt
a)
Sai
b)
Đúng
119.
Tòa án EU có thẩm quyền xét xử theo trình tự phúc thẩm
a)
Đúng
b)
sai
120.
Tòa án công lý quốc tế có thẩm quyền giải quyết theo trình tự phúc thẩm
a)
Đúng
b)
Sai
121.
Ngoài luật quốc tế ra có thể sử dụng các loại nguồn khác
a)
Đúng
b)
sai
122.
Trong 3 thẩm quyền của tổng thư ký thì tổng thư ký có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế
a)
sai
b)
Đúng
123.
Các vụ tranh chấp biển Đông là thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc
a)
Đúng
b)
Sai
124.
Hội đồng Bảo An Liên Hợp Quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cả các loại hình tranh chấp quốc tế
a)
Sai
b)
Đúng
125.
Trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế là không có giới hạn
a)
Đúng
b)
Sai
126.
Tranh chấp giữa nước Nga Sa hoàng và Hoa kỳ về đảo Alaska là tranh chấp quốc tế theo luật quốc tế
a)
Đúng
b)
Sai
127.
Tranh chấp cá Tra, cá Ba Sa giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là tranh chấp quốc tế
a)
Đúng
b)
Sai
128.
Tòa có quyền xem xét lại phán quyết của trọng tài quốc tế
a)
Đúng
b)
sai
129.
Nghị định thư Manila 1996 về cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế giữa các nước ASEAN sẽ áp dụng cho cả những tranh chấp chính trị
a)
Đúng
b)
Sai
130.
Phán quyết của Tòa án quốc tế có hiệu lực cao hơn phán quyết của trọng tài quốc tế trong giải quyết tranh chấp quốc tế
a)
Đúng
b)
Sai
131.
Chỉ có quốc gia mới có quyền thưa kiện tại Tòa án công lý quốc tế
a)
Sai
b)
Đúng
132.
Thủ tục dàn xếp hòa giải hoặc trung gian hòa giải là thủ tục bắt buộc tại Nghị định thư Manila 1996
a)
Sai
b)
Đúng
133.
Trong mọi trường hợp, một quốc gia gây thiệt hại cho một quốc gia khác đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế
a)
Đúng
b)
Sai
134.
Trừng phạt phi vũ trang là một trong những biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
a)
sai
b)
Đúng
135.
Luật quốc gia có thể sử dụng để giải quyết tranh chấp quốc tế
a)
sai
b)
Đúng