wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên lý kế toán chương 5-8

Total questions: 43

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi tính giá các đối tượng kế toán

a)

Nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán

b)

Nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc dồn tích

c)

Nguyên tắc hoạt động liên tục và nguyên tắc giá gốc

d)

a và c

2.

Trên sổ cái tài khoản hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho được đánh theo:

a)

Giá thanh toán với nhà cung cấp

b)

Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng

c)

Giá gốc

d)

Giá thị trường

3.

Trên báo cáo tài chính, giá trị hàng tồn kho được trình bày theo

a)

Giá gốc

b)

Giá bán

c)

Giá mua

d)

Giá thấp nhất giữa giá trị sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được

4.

Các phương pháp theo dõi hàng tồn kho là

a)

Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ

b)

Phương pháp nhập trước xuất trước

c)

Phương pháp bình quân gia quyền

d)

Phương pháp thực tế đích danh

5.

Nguyên giá TSCĐ là

a)

Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ kế toán

b)

Giá mua tài sản cố định

c)

Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ

d)

Các câu trên đều sai

6.

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, điều kiện ghi nhận TSCĐ là:

a)

Giá trị TSCĐ >= 30tr và thời gian sử dụng >= 5 tháng

b)

Giá trị TSCĐ >= 30tr và thời gian sử dụng >= 12 tháng

c)

Giá trị TSCĐ >= 30tr và thời gian sử dụng < 12 tháng

d)

Các câu trên đều sai

7.

Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn. Nhận định nào sau đây đúng  Ck = D + N – X -> X = D+N-C

a)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

b)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao

c)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

d)

Tất cả đều sai

8.

Công ty thương mại ABC thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tất cả các mặt hàng là 10%, có các tài liệu sau:- Hàng hóa tồn kho ngày 1/1/N:

         + Hàng hóa M: 1.000kg, đơn giá: 3.000đồng/kg.

- Tình hình nhập xuất trong tháng 1/N:

          + Ngày 12: mua và nhập kho 1.000kg hàng hóa M, đơn giá mua bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn của hàng hóa M là 2.750 đồng/kg. Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá M chưa có thuế giá trị gia tăng là 104.000 đồng.

Đơn giá nhập kho của hàng hoá M là

a)

2.604 đồng/kg

b)

1.130 đồng/kg  

c)

2.013 đồng/kg

d)

Tất cả đều sai

9.

Trong tháng 3/N, tại DN A trích khấu hao đối với tài sản sử dụng tại phân xưởng phân bổ vào chi phí sản xuất như sau:

- Khấu hao của nhà xưởng: có nguyên giá 960 triệu đồng, thời gian sử dụng 4 năm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. TSCĐ được mua vào tháng 3/N-2.

Xác định mức khấu hao phải trích trong tháng 03/N TSCĐ trên đồng thời định khoản nghiệp vụ này.

a)

240triệu đồng

b)

480 triệu đồng

c)

720 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

10.

Trong tháng 3/N, tại DN A trích khấu hao đối với tài sản sử dụng tại phân xưởng phân bổ vào chi phí sản xuất như sau:

  • Khấu hao của nhà xưởng: có nguyên giá 960, thời gian sử dụng 4 năm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. TSCĐ được mua vào tháng 3/N-2.

Bút toán ghi nhận chi phí khấu hao đối với TSCĐ đề cập là:

a)

Nợ TK 211- TSCĐHH: 480/ Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 480

b)

Nợ TK 642- CPQLDN: 480/ Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 480

c)

Nợ TK 627- CPSXC: 480/ Có TK 214-Hao mòn luỹ kế TSCĐ: 480

d)

Tất cả đều sai

11.

Chi phí vận chuyển phát sinh khi doanh nghiệp mua tài sản cố định về bàn giao cho phân xưởng sản xuất sử dụng được kế toán ghi nhận vào

a)

Bên Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

b)

Bên Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

c)

Bên Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

d)

Bên Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 

12.

Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ phận phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào

a)

Bên Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

b)

Bên Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

c)

Bên Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

d)

Tất cả đều sai

13.

Chi phí vận chuyển khi doanh nghiệp mua nguyên liệu đưa vào phân xưởng sử dụng ngay để trực tiếp sản xuất sản phẩm được kế toán ghi nhận vào 

a)

Bên Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Bên Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

c)

Bên Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu 

d)

Tất cả đều sai

14.

Giá trị công cụ dụng cụ (thuộc loại phân bổ nhiều kỳ) xuất kho đưa vào phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào

a)

Bên Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ

b)

Bên Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

c)

Bên Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

d)

Tất cả đều sai

15.

Giá trị nguyên vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm sử dụng thừa nhập lại kho sẽ làm

a)

Tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

b)

Giảm giá trị nguyên vật liệu

c)

Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d)

Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

16.

Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sau để tính giá thành sản xuất

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung

17.

Trích thông tin tập hợp chi phí cuối kỳ của doanh nghiệp sản xuất như sau:

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ: 100 triệu đồng

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ: 20 triệu đồng

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:  900 triệu đồng

  • - Chi phí nhân công trực tiếp trực tiếp: 350 triệu đồng

- Chi phí sản xuất chung: 200 triệu đồng

- Chi phí bán hàng: 220 triệu đồng

  • - Chi phí quản lý doanh nghiệp: 310 triệu đồng

Vậy tổng giá thành của sản phẩm nhập kho là

a)

1.530 triệu đồng

b)

1.570 triệu đồng

c)

2.060 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

18.

Tài khoản chi phí bán hàng không dùng để ghi nhận nội dung:

a)

Tiền lương phải trả của bộ phận bán hàng

b)

Chi phí quảng cáo sản phẩm

c)

Chi phí đóng gói sản phẩm

d)

Tiền phạt do khách hàng trả chậm hoặc vi phạm hợp đồng

19.

Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý tại phân xưởng sản xuất được ghi vào:

a)

TK TK 627 - Chi phí sản xuất chung

b)

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

d)

Tất cả đều sai

20.

Chi phí sản xuất chung được hiểu là:

a)

Là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất và hoạt động khác.

b)

Là tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

d)

Là chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất.

21.

Doanh nghiệp A áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi tập hợp chi phí và tính giá thành, kế toán sử dụng tài khoản:

a)

TK 631

b)

TK 632

c)

TK 611

d)

TK 154

22.

Doanh thu bán hàng là:

a)

Số tiền thu được khi bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

b)

Là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng.

c)

Là giá thực tế của lượng hàng hóa, sản phẩm xuất kho tiêu thụ

d)

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường

23.

Khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận văn phòng được ghi vào:

a)

Bên Nợ TK 642

b)

Bên Nợ TK 627

c)

Bên Nợ TK 214

d)

Bên Có TK 211

24.

Phương pháp nào dùng để sửa chữa sổ kế toán khi kế toán ghi sai quan hệ đối ứng

a)

Phương pháp cải chính

b)

Phương pháp ghi số âm

c)

Phương pháp ghi bổ sung

d)

Tất cả đều sai

25.

Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai sổ kế toán khi

a)

Sai sót được phát hiện sớm, ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản

b)

Sai sót được phát hiện trễ và số ghi sai lớn hơn (>) số ghi đúng

c)

Sai sót được phát hiện sớm, ghi số sai, không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản

d)

Ghi thiếu định khoản

26.

Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm:

a)

Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán

b)

Tổ chức bộ máy kế toán, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán

c)

Tổ chức vận dụng các chế độ thể lệ kế toán

d)

Tất cả các trên đều đúng

27.

Chọn câu sai

a)

Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định,có liên hệ chặt chẽ với nhau

b)

Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế toán.

c)

Sổ kế toán cung cấp các thông tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị.

d)

Sổ kế toán luôn luôn được mở theo kỳ kế toán năm. 

28.

Chọn câu sai

a)

Các tờ sổ, các sổ kế toán cụ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

b)

Căn cứ ghi sổ kế toán là các chứng từ kế toán; việc ghi chép trên sổ kế toán không cần tuân theo theo đúng phương pháp kế toán nào cả.

c)

Sổ kế toán được thiết kế theo mẫu nhất định.

d)

Sổ kế toán được mở theo kỳ kế toán (tháng, quý, năm).  

29.

Câu nào sai khi phát biểu về các căn cứ để ghi sổ kế toán

a)

Khi ghi sổ kế toán cần căn cứ chứng từ kế toán hợp lệ, hợp lý, hợp pháp

b)

Các chứng từ kế toán cần phải ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ, trung thực, chính xác vào các sổ kế toán liên quan.

c)

Không được bỏ sót hoặc ghi trùng chứng từ hoặc nghiệp vụ khi ghi sổ kế toán

d)

Khi ghi sổ kế toán, phần không có số liệu phải để trống.

30.

Phát biểu nào sau đây là sai khi ghi chép vào sổ kế toán

a)

Dùng mực tốt, không phai để ghi

b)

Không được ghi xen kẽ, chồng chéo; không bỏ cách dòng

c)

Phần không có số liệu phải được gạch chéo

d)

Được tuỳ tiện sửa chữa, tẩy xoá trên sổ kế toán; khi có sai sót phải sửa chữa sổ kế toán theo quy tắc chữa sổ.

31.

Số đã ghi lớn hơn số đúng phải ghi nhưng không sai quan hệ đối ứng tài khoản và phát hiện được sau cộng sổ

a)

Phương pháp cải chính

b)

Phương pháp ghi số âm

c)

Phương pháp ghi bổ sung

d)

Tất cả đều sai

32.

Chuỗi công việc nào sau đây mô tả trình tự xử lý thông tin trong hình thức kế toán Nhật ký chung: 

a)

Ghi sổ kép, ghi nhật ký, phân tích nghiệp vụ kinh tế, báo cáo tài chính, đối chiếu

b)

Phân tích nghiệp vụ kinh tế, ghi sổ cái, ghi nhật ký, lập báo cáo tài chính

c)

Phân tích nghiệp vụ kinh tế, ghi nhật ký, ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính

d)

Lập báo cáo tài chính, ghi nhật ký, ghi sổ cái, đối chiếu, phân tích nghiệp vụ kinh tế.

33.

Căn cứ vào mức độ phản ánh, sổ kế toán bao gồm: 

a)

Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

b)

Sổ cái và sổ nhật ký

c)

Sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

34.

Vai trò của tổ chức công tác kế toán?

a)

Đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

b)

Kiểm soát nguồn lực kinh tế được hiệu quả

c)

Chủ động trong công tác điều hành hoạt động kế toán

d)

Tất cả đều đúng

35.

Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung tổ chức công tác kế toán?

a)

Tổ chức hệ thống quản trị điều hành

b)

Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán

c)

Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá

d)

Tổ chức kiểm tra kế toán

36.

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm 1 phòng kế toán trung tâm và các nhân viên kinh tế ở các đơn vị phụ thuộc là hình thức tổ chức bộ máy kế toán?

a)

Tập trung

b)

Phân tán

c)

Hợp nhất

d)

Vừa tập trung vửa phân tán

37.

Phát biểu nào ĐÚNG về công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị?

a)

Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi không gian

b)

Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết

c)

Quy định người chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin vào các chứng từ kế toán

d)

Tổ chức vận dụng các TK cấp 1 được sử dụng ở đơn vị cho phù hợp

38.

Bộ máy kế toán được tổ chức ở cả đơn vị chính (phòng kế toán trung tâm) và các đơn vị phụ thuộc (phòng, ban tổ kế toán phụ thuộc) là hình thức tổ chức bộ máy kế toán?

a)

Tập trung

b)

Phân tán

c)

Hợp nhất

d)

Vừa tập trung vửa phân tán

39.

Đơn vị có thể lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán nào trong các hình thức sau đây:

a)

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

b)

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

c)

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

d)

Một trong ba hình thức ở trên

40.

Công ty XYZ là một tổng công ty xây dựng có 3 công ty con; tại trụ sở chính của công ty có một phòng kế toán, bên cạnh đó mỗi công ty con cũng có phòng kế toán riêng tại nơi đăng ký hoạt động của công ty con đó. Như vậy hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty XYZ là:

a)

Tập trung

b)

Phân tán

c)

Vừa tập trung vửa phân tán

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

41.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kế toán phù hợp đối với điều kiện của đơn vị mình trong các hình thức sau:

a)

Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính.

b)

Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ.

c)

Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung.

d)

Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ.

42.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong đơn vị cần chú ý điều gì:

a)

Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi theo hệ thống.

b)

Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết.

c)

Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

43.

Đâu không phải nội dung kiểm tra kế toán:

a)

Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán

b)

Kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán và người làm kế toán

c)

Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán, việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán

d)

Các phương án trên đều đúng