Font size
WorksheetsHinh Học 7
Total questions: 51
Worksheet time: 4hrs 20mins
Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng 50° . Số đo mỗi góc ở đáy của tam giác cân
đó là:
50
55
60
65
Cho hình vẽ sau có góc B = 45 ° và góc AED = 65° . Số đo góc BAD bằng ?
20
19
18
17
Trong một tam giác, tổng số đo ba góc bằng ?
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông
Tam giác nhọn là tam giác có ba góc nhọn
Tam giác tù là tam giác có ba góc tù
Trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°
Cho tam giác ABC có góc A = 45° , góc B = 55° . Tìm góc C.
45
100
80
90
Điền vào chỗ trống:
“Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng … độ dài cạnh còn lại”
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng
lớn hơn hoặc bằng
Cho tam giác MNP. Khẳng định nào sau đây đúng?
MN − NP = MP = MN + NP;
MN + NP < MP < MN – NP
MN + NP > MP > | MN – NP |
MN - NP < MP <MN +NP
Trong các bộ ba đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?
2 cm; 3 cm; 6 cm
3 cm; 6 cm; 3 cm
3 cm; 4 cm; 5 cm
5 cm; 6 cm; 7 cm
Cho tam giác ABC có
ˆA=40°;ˆB−ˆC=30° . Số đo góc B và C lần lượt là?
70 , 40
65 , 35
85 , 55
75 , 45
Hai tam giác bằng nhau là:
Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau
Hai tam giác có ba cặp góc tương ứng bằng nhau
Hai tam giác có ba cặp cạnh hoặc ba cặp góc tương ứng bằng nhau
Hai tam giác có hai cạnh bằng nhau
Cho ∆ABC = ∆MNP, trong đó ˆA=30°; ˆP=60°. So sánh các góc N; M; P.
N = P > M
N > P = M
N > P > M
N < P < M
Cho ∆ABC = ∆DEF. Biết ˆA = 32°, ˆF = 78°. Số đo ˆB;ˆE lần lượt là:
60 , 60
60 , 70
35 , 75
70 , 70
Khẳng định nào sau đây là sai?
Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng 60°
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau
Tam giác cân là tam giác đều
Tam giác đều là tam giác cân
Cho tam giác ABC có ˆB=ˆC = 45°. Khi đó tam giác ABC là tam giác gì? Chọn kết luận đúng nhất.
Tam giác cân
Tam giác vuông
Tam giác đều
Tam giác vuông cân
Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào sau đây là sai?
^B = ^C
^C = 2180o−∠ A
∠ A = 180o −2∠ C
∠ A = 2180o−∠ C
ột tam giác cân có góc ở đáy bằng 40° thì số đo góc ở đỉnh là
100
80
90
95
Điền vào chỗ trống sau: “Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.
Trung trực
Trung điểm
Trọng tâm
Giao điểm
Điền vào chỗ trống sau: “Điểm … hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó”
Thuộc
Nằm trên
Cách đều
Nằm trong
Cho tam giác ABC có AH là đường trung trực của đoạn thẳng BC và H nằm trên đoạn thẳng BC. Cho góc BAC = 70o . Tính số đo góc 𝐴𝐵𝐶.
55
60
65
50
Cho tam giác ABC vuông tại A có góc 𝐴𝐵𝐶 = 60°, H là trung điểm của BC. Từ H kẻ đường vuông góc với BC cắt AC tại K. Tính góc 𝐾𝐵𝐻 .
30
45
60
75
Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. Cho góc 𝐴𝐵𝐶 = 45o . Vậy tam giác ∆ABC là:
Tam giác vuông
Tam giác vuông cân
Tam giác thường
Tam giác cân
Điền vào chỗ trống sau: “Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này … ba đỉnh của tam giác đó.”
Giao
Nằm trên
Cách đều
Thuộc
Cho tam giác ∆ABC có góc là góc tù. Các đường trung trực của AB và AC cắt nhau tại O. Đường tròn tâm O bán kính OA đi qua điểm:
B và C
M và N
B
C
Điền vào chỗ trống sau: “Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với ... của cạnh đối diện”.
Trung trực
Trung điểm
Trọng tâm
Giao điểm
Điền vào chỗ trống sau: “Ba đường trung tuyến của một tam giác cắt nhau tại một điểm. Điểm đó cách chân đường trung tuyến một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua điểm ấy.
2/3
1/3
1/2
1/4
Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác
Là trực tâm của tam giác đó
Cách đều ba đỉnh của tam giác đó
Là trọng tâm của tam giác đó
Cách đều ba cạnh của tam giác đó
Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của BC và AC, AM và BN cắt nhau tại G. Tỉ số AG/AM bằng :
1/3
2/3
3/4
1/4
Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của BC và AC, AM và BN cắt nhau tại G. Tỉ số GM/AM bằng :
2/3
1/3
1/4
1/2
Cho tam giác ABC có M là trọng tâm. Biết AM = 12 cm. Tính chiều dài của đoạn thẳng AG.
4 cm
6 cm
9 cm
8 cm
Cho tam giác ΔABC có đường trung tuyến AD, trên đoạn thẳng AD lấy điểm E và F sao cho AE = EF = FD. Điểm F là:
Trọng tâm của ΔABC
Trực tâm của ΔABC
Cách đều ba đỉnh của ΔABC
Cách đều ba cạnh của ΔABC
.Điền vào chỗ trống sau: “Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh của một tam giác đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là … của tam giác đó”.
Đường trung trực
Đường cao
Đường trung tuyến
Đường phân giác
Điền vào chỗ trống sau: “Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này được gọi là … của tam giác”.
Trọng tâm
Trực tâm
Trung điểm
Trung trực
Cho ΔABC, hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Em chọn phát biểu đúng.
H là tâm đường tròn nội tiếp của ∆ABC
CH là đường cao của ∆ABC
H là trọng tâm của ∆ABC
Phát biểu A, B, C đều đúng
Vị trí trực tâm của tam giác tù:
Nằm bên trong tam giác
Nằm bên ngoài tam giác
Nằm trùng với đỉnh bất kì
Tất cả đáp án trên đều sai
Điền vào chỗ trống sau: “Ba đường phân giác đi qua một điểm. Điểm này cách đều … của tam giác”.
Ba đỉnh
Ba cạnh
Trọng tâm
Ba đường cao
Cho hình vẽ như bên dưới. Biết GI = 8 cm. Độ dài đoạn thẳng GH bằng:
10 cm
8 cm
4 cm
16 cm
Cho hình vẽ như bên dưới. Biết GK = 3x − 8 và GH = x + 4. Khi đó giá trị của x bằng:
4
6
8
10
Chọn đáp án đúng nhất:
Trong tam giác, đường phân giác xuất phát từ đỉnh cũng là đường trung tuyến
Giao điểm của ba đường phân giác cách đều ba đỉnh của tam giác
Giao điểm của ba đường phân giác cách đều ba cạnh của tam giác
Ba đường phân giác của một tam giác đều đi qua một điểm. Điểm này được gọi là trực tâm của tam giác
Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh cũng là:
Đường trung tuyến
Đường trung trực
Đường cao
Tất cả đáp án trên đều đúng
Trong khu dân cư có ba điểm dân cư D, E, F người ta muốn xây một công viên H cách đều cả ba điểm dân cư . Khi đó vị trí của H là:
Trung điểm của EF;
Trọng tâm của ∆DEF;
Giao của ba đường trung trực của ∆DEF
A và C đều đúng
Cho tam giác ∆ABC cân tại A có hai đường trung tuyến BH và CK cắt nhau tại G. Biết BG = 6 cm. Độ dài đoạn thẳng CK bằng:
9 cm
10 cm
12 cm
7 cm
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ thoi, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau
Hình hộp chữ nhật có 4 mặt là các hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật, 6 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có kích thước như hình vẽ. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
41 cm2
42 cm2
40 cm2
54 cm2
Một hình hộp chữ nhật có đường chiều cao bằng 10 cm, các kích thước của đáy bằng 9 cm và 12 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiểu cm3 ?
846
1080
792
1240
Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng
Các đỉnh của hình lăng trụ là A, B, C, A’, B’, C’
MN, NP là các cạnh bên
NA là chiều cao của lăng trụ
Tam giác ABC là mặt đáy của lăng trụ
Cho lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Thể tích của lăng trụ đó là:..cm3
20
30
60
70
Tính thể tích của hình sau.
16 cm3
20 cm3
22 cm3
24 cm3
Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng
Song song với nhau
Bằng nhau
Vuông góc với hai đáy
Có cả ba tính chất trên
Đề bài: Viết một bài văn nghị luận về vấn đề sống ảo
(Có thể tra mạng để có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề)
Cấu trúc cơ bản của một bài văn nghị luậ xã hội
Mở bài: Giới thiệu về chủ đề bài văn nghị luận:
Giời thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu được luận điểm cơ bản cần giải quyết.
Thân bài:
Đoạn 1: giải thích những từ ngữ trọng tâm: khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có). Sau đó giải thích ý nghĩa tổng quát như câu nói, nhận định, câu chuyện… được trích dẫn trong bài.
Đoạn 2: Lần lượt bàn luận và phân tích các mặt đúng và mặt sai của vấn đề từ phạm vi rộng đến phạm vi hẹp (hoặc ngược lại).
Đoạn 3: Phân tích những nguyên nhân của sự việc, chú ý phân tích cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quan
Đoạn 4: Phân tích những ảnh hưởng của vấn đề tới xã hội cũng như với mỗi cá nhân, chú ý phân tích cả ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực
Đoạn 5: Mở rộng vấn đề cần nghị luận bằng cách giải thích, chứng minh, đào sâu vấn đề, lật ngược vấn đề.
Đoạn 6: Nhấn mạnh lại quan điểm cá nhân về vấn đề đó: tốt hay xấu, cần suy tôn hay nên bác bỏ
Đoạn 7: Rút ra bài học cho bản thân và cho xã hội.
Kết bài: Tổng kết các vấn đề đã được nêu
Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu.
Cố gắng làm văn đê nhá không điểm thấp ấy. (Nhớ chép đề vào rồi hoàn thành các câu toán đê rồi làm văn)
Vâng anh.
Em lười lắm không thích làm văn đâu
Trong trắc nghiệm hình, bài nào không tưởng tượng được thì nhớ vẽ nhanh cái hình để làm nhá.
Em làm được hết không cần vẽ hình.
Vâng. Em sẽ vẽ hình cẩn thận.
Hai tam giác bằng nhau là:
Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau
Hai tam giác có ba cặp góc tương ứng bằng nhau
Hai tam giác có ba cặp cạnh hoặc ba cặp góc tương ứng bằng nhau
Hai tam giác có hai cạnh bằng nhau
