NEW
Font size
WorksheetsKINH TẾ HỌC (LẠM PHÁT)
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
1. Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của yếu tố nào?
Đáp án
a. Giá cả của một số loại hàng hoá thiết yếu.
b. Tiền lương trả cho công nhân.
c. Mức giá chung.
d. GDP danh nghĩa.
2. Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Đáp án
a. Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
b. Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
c. Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
d. Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.
3. Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Đáp án
a. Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
b. Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
c. Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
d. Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
4. Giảm phát xảy ra khi nào?
Đáp án
a. Khi giá cả của một mặt hàng quan trọng trên thị trường giảm đáng kể.
b. Tỉ lệ lạm phát giảm.
c. Mức giá chung ổn định.
d. Mức giá chung giảm.
5. Sức mua của tiền thay đổi như thế nào?
Đáp án
a. Tỉ lệ thuận với tỉ lệ lạm phát.
b. Tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát
c. Không phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát.
d. Khi cung về vàng thay đổi.
6. Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập danh nghĩa của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ, thì mức sống của bạn sẽ như thế nào?
Đáp án
a. Giảm.
b. Tăng.
c. Không thay đổi.
d. Chỉ không thay đổi khi mức giá tăng với tỉ lệ ổn định hàng năm.
a. Giảm.
b. Tăng.
c. Không thay đổi.
d. Chỉ không thay đổi khi mức giá tăng với tỉ lệ ổn định hàng năm.
7. Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là 10%. Nhưng trên thực tế lạm phát chỉ là 8%. Trong trường hợp này tỉ lẹ lạm phát không dự kiến là bao nhiêu?
Đáp án
a. Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 8 %.
b. Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 10 %.
c. Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 2 %.
d. Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là - 2 %.
8. Điều gì sẽ xảy ra nếu lạm phát được dự tính trước?
Đáp án
a. Gây ra nhiều tổn thất hơn so với lạm phát không được dự tính trước.
b. Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm.
c. Không gây ra nhiều tổn thất như trong trường hợp lạm phát không được dự tính trước.
d. Làm tăng lãi suất ít hơn so với lạm phát không được dự tính trước.
9. Lạm phát cao hơn mức được dự tính trước có xu hướng phân phối lại thu nhập theo hướng có lợi cho ai?
Đáp án
a. Những người có thu nhập cố định.
b. Những người cho vay theo lãi suất được ấn định trước.
c. Những người đi vay theo lãi suất được ấn định trước.
d. Những người tiết kiệm.
10. Một sự gia tăng của tỉ lệ lạm phát hoàn toàn được dự tính trước sẽ gây ra điều gì?
Đáp án
a. Không gây tác hại lớn bởi vì hợp đồng về các biến danh nghĩa có thể được điều chỉnh thích ứng.
b. Có lợi cho cả công nhân và chủ doanh nghiệp.
c. Cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
d. Cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay.
11. Mức sống giảm xảy ra khi nào?
Đáp án
a. Thu nhập bằng tiền giảm.
b. CPI tăng.
c. Tốc độ giảm giá chậm hơn tốc độ giảm thu nhập bằng tiền.
d. Tốc độ tăng giá chậm hơn tốc độ tăng thu nhập bằng tiền.
12. Vì sao Tỉ lệ lạm phát được dự kiến trước gây ra tổn thất cho xã hội?
Đáp án
a. Làm giảm khối lượng và tần suất giao dịch.
b. Làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
c. Làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
d. Phân phối lại của cải từ người cho vay sang người đi vay
13. Nếu tỉ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ nhưu thế nào?
Đáp án
a. Lớn hơn 0.
b. Không âm.
c. Nhỏ hơn 0.
d. Không dương.
14. Điều nào dưới đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo?
Đáp án
a. Tăng chi tiêu chính phủ bằng cách phát hành tiền.
b. Giá dầu thế giới tăng.
c. Tăng thuế giá trị gia tăng (vat).
d. Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình.
15. Trong trường hợp lạm phát do cầu kéo thì lạm phát và thất nghiệp thay đổi như thế nào?
Đáp án
a. Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.
b. Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm.
c. Lạm phát có xu hướng tăng, trong khi thất nghiệp giảm.
d. Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm.
16. Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy thì lạm phát và thất nghiệp thay đổi như thế nào?
Đáp án
a. Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.
b. Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm.
c. Lạm phát tăng, trong khi thất nghiệp giảm.
d. Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm.
17. Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần làm gì?
Đáp án
a. Giảm lãi suất ngân hàng.
b. Mua trái phiếu trên thị trường mở.
c. Tăng tốc độ tăng của cung tiền.
d. Giảm tốc độ tăng của cung tiền.
18. Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên của yếu tố nào?
Đáp án
a. Giá cả của một số loại hàng hoá cụ thể.
b. Lương trả cho công nhân.
c. Mức giá chung.
d. GDP danh nghĩa.
19. Mức giá năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20%. Hỏi mức giá năm ngoái là bao nhiêu?
Đáp án
a. 144.
b. 150
c. 160.
d. 216
20. Mức giá của một nền kinh tế tăng lên từ 200 đến 230 trong vòng 1 năm. Tỉ lệ lạm phát của năm đó là bao nhiêu?
Đáp án
a. 13%
b. 60%.
c. 30%.
d. 15%.
21. Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là gì?
Đáp án
a. Lạm phát do chi phí đẩy.
b. Lạm phát do cầu kéo.
c. Lạm phát được dự kiến trước.
d. Lạm phát không được dự kiến trước.
22. Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
Đáp án
a. Giá dầu lửa tăng mạnh.
b. Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
c. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
d. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
23. Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do chi phí đẩy?
Đáp án
a. Giá dầu lửa tăng mạnh.
b. Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
c. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
d. giá dầu lửa tăng mạnh và mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
24. Tình trạng lạm phát đình trệ xuất hiện khi nền kinh tế phải trải qua điều gì?
Đáp án
a. Lạm phát và tăng trưởng.
b. Giảm phát và suy thoái.
c. Lạm phát và suy thoái.
d. Giảm phát và tăng trưởng.
25. Giả sử một nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn. Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của cú một sốc cung bất lợi?
Đáp án
a. GDP thực tế tăng lên cao hơn mức tự nhiên
b. Mức giá chung tăng lên.
c. GDP thực tế giảm xuống.
d. Thất nghiệp tăng lên.
26. Mức giá tăng lên do giá dầu lửa tăng gây ra điều gì?
Đáp án
a. Sẽ gây ra tình trạng lạm phát đình trệ trong ngắn hạn.
b. Có thể làm giảm lương thực tế.
c. Có thể làm tăng thất nghiệp.
d. Có thể làm giảm lương thực tế, làm tăng thất nghiệp, gây ra tình trạng lạm phát đình trệ trong ngắn hạn.
27. Lạm phát do chi phí đẩy có thể xuất hiện khi nào?
Đáp án
a. Thuế thu nhập giảm
b. Thuế thu nhập tăng.
c. Chi tiêu chính phủ tăng.
d. Tăng lương.
28. Đường Phillips biểu diễn mối quan hệ gì?
Đáp án
a. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp.
b. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp.
c. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp.
d. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp.
29. Nhìn chung, lạm phát được dự kiến trước có khuynh hướng gây ra điều gì?
Đáp án
a. Làm giảm mức sống trung bình và mức sản lượng đầu ra.
b. Làm cho thu nhập danh nghĩa tăng nhanh hơn mức giá.
c. Gây ra sự phân phối lại thu nhâp từ người đi vay sang người cho vay.
d. Gây ra tổn thất không nhiều cho xã hội nếu lạm phát ổn định ở mức thấp.
30. Lạm phát được dự kiến trước gây tổn hại cho ai?
Đáp án
a. Những người giữ tiền.
b. Những người nhận lương hưu cố định bằng tiền và những người thoả thuận về lương hưu của họ trước khi lạm phát được dự kiến.
c. Các nhà hàng do phải in lại thực đơn.
d. Những người giữ tiền, những người nhận lương hưu cố định bằng tiền, các nhà hàng do phải in lại thực đơn.
31. Lạm phát cao hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho ai?
Đáp án
a. Những người nhận thu nhập cố định.
b. Những người cho vay theo lãi suất cố định.
c. Những người đi vay theo lãi suất cố định.
d. Những người tiết kiệm.
32. Lạm phát thấp hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho ai?
Đáp án
a. Những người nhận thu nhập cố định.
b. Những người cho vay theo lãi suất cố định.
c. Những người đi vay theo lãi suất cố định
d. Những người giữ tiền.
33. Trong mọi trường hợp lạm phát sẽ gây ra tác đông như thế nào?
Đáp án
a. Làm giảm thu nhập thực tế của một số người.
b. Làm giảm lãi suất theo thời gian.
c. Làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định.
d. Làm giảm thu nhập thực tế của một số người làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định.
34. Khi nào hiện tượng giảm phát xảy ra?
Đáp án
a. CPI năm hiện hành nhỏ hơn CPI năm trước làm cho tỷ lệ lạm phát âm.
b. Tỷ lệ lạm phát thực tế nhỏ hơn rất nhiều so với tỷ lệ lạm phát dự kiến, làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến
c. Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước.
d. Các câu trên đều đúng.
35. Khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?
Đáp án
a. Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế.
b. Lạm phát do cầu kéo.
c. Lạm phát do chi phí đẩy.
d. Lạm phát do cung tiền.
36. Lựa chọn nào sau đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
Đáp án
a. Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền.
b. Giá dầu lửa trên thế giới tăng.
c. Chính phủ tăng thuế giá trị gia tăng.
d. Khuynh hướng tiêu dùng biên của các hộ gia đình giảm.
37. Nền kinh tế đang ở mức tiềm năng, lạm phát chi phí đẩy xảy ra là do đâu?
Đáp án
a. Thuế giảm.
b. Lực lượng lao động gia tăng.
c. Mất mùa đẩy giá nông sản tăng cao.
d. Nguồn vốn quốc gia tăng.
