Font size
Worksheetskế toán bán hàng
Total questions: 75
Worksheet time: 39mins
Nhận định nào chính xác?
Công ty hợp danh không có quyền phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành cổ phiếu
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chỉ chịu trách nhiệm trong khoản vốn góp vào doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty TNHH phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp
Nhận định nào chính xác?
Phương trình kế toán phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Phương trình kế toán chỉ là phương trình toán học
Nguồn vốn bắt buộc phải có cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Không phải lúc nào tổng tài sản cũng bằng tổng nguồn vốn
Nhận định nào về tài sản của doanh nghiệp chính xác?
Chỉ có đất đai, nhà xưởng mới là tài sản
Chỉ có phương tiện chuyên chở mới là tài sản
Tài sản là nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp và rất đa dạng
Đặc điểm của tài sản là thời gian sử dụng lâu
Nhận định nào về nguồn vốn của doanh nghiệp chính xác
Phải đảm bảo vốn chủ sở hữu bằng nợ phải trả
Phải đảm bảo vốn chủ sở hữu luôn cao hơn nợ phải trả
Được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Chỉ hình thành từ vốn của chủ sở hữu
Nhận định nào về 'Pháp nhân' là chính xác?
Pháp nhân có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Pháp nhân không phải là con người mà là một tổ chức
Pháp nhân không có tài sản độc lập
Pháp nhân là cá nhân được pháp luật quy định.
Nhận định nào về thuế môn bài chính xác?
Có thể đóng thuế bất kỳ thời điểm nào trong năm
Việc đóng thuế là hoàn toàn tự nguyện
Mức đóng thuế cố định không phân biệt đối tượng
Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Nhận định nào về thuế giá trị gia tăng chính xác?
Mức thuế suất cho tất cả các loại hàng hóa là giống nhau
Những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng phải kê khai nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
Việc kê khai nộp thuế là hoàn toàn tự nguyện
Ông Nguyễn Văn A thành lập công ty TNHH một thành viên. Nhận định nào chính xác?
Ông Nguyễn Văn A phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp
Công ty phải chịu toàn bộ trách nhiệm cho các khoản nợ cá nhân của ông Nguyễn Văn A
Ông Nguyễn Văn A không sở hữu tài sản của công ty
Toàn bộ tài sản của công ty thuộc về ông Nguyễn Văn A
Hộ kinh doanh C đã kê khai doanh thu bán đồ uống trong năm là 85.000.000 đồng. Tính số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất (tỷ lệ % trên doanh thu) là 3%.
17.000.000 đồng
2.500.000 đồng
8.500.000 đồng
2.550.000 đồng
Nhận định nào về thuế thu nhập doanh nghiệp chính xác?
Việc đóng thuế là hoàn toàn tự nguyện
Bắt buộc phải đóng không quan tâm kết quả kinh doanh
Mức thuế suất phổ biến là 25%
Chỉ đóng thuế khi kết quả kinh doanh có lợi nhuận
Nhận định nào chính xác?
Công ty TNHH MTV không có quyền phát hành cổ phiếu
Chủ sở hữu của công ty TNHH MTV và doanh nghiệp tư nhân giống nhau về quyền và trách nhiệm.
Công ty cổ phần có nhiều pháp nhân
Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân
Sản phẩm A có giá bán chưa thuế GTGT là 15.000 đồng, tính giá bán có thuế GTGT biết thuế suất là 8%.
13.636,4 đồng
13.888,9 đồng
16.500 đồng
16.200 đồng
Doanh nghiệp có lợi nhuận kinh doanh là 155.000.000 đồng. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng biết thuế suất là 20%.
30.000.000 đồng
32.000.000 đồng
31.000.000 đồng
33.000.000 đồng
Nhận định nào chính xác?
Kế toán sử dụng cả 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động
Kế toán chỉ sử dụng thước đo là tiền
Kế toán không có chức năng giám sát
Kế toán chỉ có chức năng thông tin
Sản phẩm B có giá bán bao gồm thuế GTGT là 15.000 đồng, tính giá bán chưa thuế GTGT biết thuế suất là 8%.
13.636,4 đồng
16.200 đồng
13.888,9 đồng
16.500 đồng
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản tài sản
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đầu kỳ là 100.000.000 đồng, thu vào 20.000.000 đồng từ bán hàng, chi ra 50.000.000 đồng nhập nguyên vật liệu. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ
Nợ TK 112: 50.000.000; Có TK 112: 20.000.000; SDCK: 70.000.000
Nợ TK 112: 50.000.000; Có TK 112: 20.000.000; SDCK: 30.000.000
Nợ TK 112: 20.000.000; Có TK 112: 50.000.000; SDCK: 30.000.000
Nợ TK 112: 20.000.000; Có TK 112: 50.000.000; SDCK: 70.000.000
Kết cấu của tài khoản kế toán
Bên trái là cột Có, bên phải là cột Nợ
Bên trái là cột Nợ, bên phải là cột Có
Cột Nợ và cột Có hoán đổi vị trí tùy theo nghiệp vụ phát sinh
Tất cả đáp án không chính xác
Mua thêm nguyên vật liệu nhập kho 20.000.000 đồng, xuất kho 12.000.000 đồng. Các nghiệp vụ được phản ánh lên tài khoản nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 152: 20.000.000; Nợ TK 152: 12.000.000
Nợ TK 152: 12.000.000; Có TK 152: 20.000.000
Có TK 152: 12.000.000; Có TK 152: 20.000.000
Nợ TK 152: 20.000.000; Có TK 152: 12.000.000
Tài khoản phải trả cho người bán đầu kỳ là 80.000.000 đồng, doanh nghiệp nhập chưa thanh toán 20.000.000 đồng nguyên vật liệu, trả 40.000.000 đồng nợ đến hạn. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ.
Nợ TK 331: 20.000.000; Có TK 331: 40.000.000; SDCK: 60.000.000
Nợ TK 332: 40.000.000; Có TK 331: 20.000.000; SDCK: 30.000.000
Nợ TK 331: 20.000.000; Có TK 331: 40.000.000; SDCK: 20.000.000
Nợ TK 331: 40.000.000; Có TK 331: 20.000.000; SDCK: 60.000.000
Nhận định nào về loại tài khoản doanh thu, thu nhập khác là chính xác? (Lựa chọn tất cả đáp án đúng)
Ghi nhận các khoản làm giảm doanh thu vào cột Có
Ghi nhận số phát sinh trong kỳ vào cột Nợ
Không có số dư cuối kỳ
Dùng để xác định kết quả kinh doanh
Có mấy loại tài khoản kế toán
4
6
7
5
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản vốn chủ sở hữu:
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Nhận định nào chính xác?
Tài khoản kế toán phản ánh thời gian lao động của nghiệp vụ
Tài khoản kế toán phản ánh số lượng hiện vật của nghiệp vụ
Tài khoản kế toán phản ánh số tiền của nghiệp vụ
Tất cả đáp án chính xác
Nhận định nào về tài khoản kế toán chính xác?
Tài khoản kế toán giống tài khoản ngân hàng
Tất cả đáp án không chính xác
Tài khoản kế toán là phương pháp ghi chép số liệu mua bán
Tài khoản kế toán toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhận định nào về loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh là chính xác? (Lựa chọn tất cả đáp án đúng)
Ghi nhận số phát sinh trong kỳ vào cột Nợ
Ghi nhận các khoản làm giảm chi phí vào cột Nợ
Có số dư cuối kỳ
Dùng để xác định kết quả kinh doanh
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản nợ phải trả:
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm
Tất cả đáp án chính xác
Vay tiền mua sắm máy móc
Thanh toán tiền mua hàng
Trả lương cho người lao động
Mua thêm nguyên vật liệu nhập kho 25.000.000 đồng chưa thanh toán, chi 15.000.000 đồng trả cho nhà cung cấp. Trình bày các nghiệp vụ được phản ánh lên tài khoản phải trả cho người bán 331
Nợ TK 331: 15.000.000; Có TK 331: 25.000.000
Nợ TK 331: 25.000.000; Nợ TK 331: 15.000.000
Có TK 331: 15.000.000; Có TK 331: 25.000.000
Có TK 331: 15.000.000; Nợ TK 331: 25.000.000
Những nghiệp vụ nào KHÔNG PHẢI nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Mua, bán hàng hóa
Khen thưởng người lao động
Nộp báo cáo thuế
Xây dựng nhà xưởng
Chi 100.000.000 đồng để thưởng Tết cho người lao động. Nhận định mối quan hệ đối ứng giữa 2 đối tượng kế toán
Tăng tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Giảm tài sản, tăng nguồn vốn
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Trả 100.000.000 đồng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng. Ghi sổ kép nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nợ TK 112: 100.000.000, Nợ TK 331:100.000.000
Nợ TK 112: 100.000.000, Có TK 331:100.000.000
Nợ TK 331: 100.000.000, Có TK 112: 100.000.000
Có TK 152: 100.000.000, Có TK 112:100.000.000
Trích 1.000.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế để lập quỹ nghiên cứu khoa học. Nhận định mối quan hệ đối ứng giữa 2 đối tượng kế toán
Nguồn vốn này tăng, tương ứng nguồn vốn khác tăng
Nguồn vốn này giảm, tương ứng nguồn vốn khác giảm
Nguồn vốn này biến động, không nguồn vốn nào khác bị ảnh hưởng
Nguồn vốn này tăng, tương ứng nguồn vốn khác giảm
Nhập kho 60.000.000 đồng nguyên vật liệu chưa thanh toán nhà cung cấp. Ghi sổ kép nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nợ TK 152: 60.000.000, Nợ TK 331: 60.000.000
Nợ TK 331: 60.000.000, Có TK 152: 60.000.000
Nợ TK 152: 60.000.000, Có TK 331: 60.000.000
Có TK 152: 60.000.000, Có TK 331: 60.000.000
Nhận định nào chính xác? (Chọn nhiều đáp án)
Tăng tài sản, giảm nguồn vốn
Giảm tài sản, tăng nguồn vốn
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Mua 100.000.000 đồng nguyên liệu bằng tiền gửi ngân hàng. Ghi sổ kép nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Có TK 152: 100.000.000, Nợ TK 112:100.000.000
Nợ TK 152: 100.000.000, Có TK 111:100.000.000
Có TK 152: 100.000.000, Nợ TK 111:100.000.000
Nợ TK 152: 100.000.000, Có TK 112: 100.000.000
Nhận định nào chưa chính xác? (Lựa chọn nhiều đáp án)
Tổng phát sinh bên Nợ = Tổng phát sinh bên Có
Ghi sổ kép phản ánh số tiền của nghiệp vụ lên tài khoản
Không phải nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào cũng ghi sổ kép
Ghi sổ kép không phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ
Công ty nhập thiết bị máy móc 600.000.000 đồng trong đó 300.000.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt, phần còn lại vay ngân hàng. Định khoản nghiệp vụ này
Nợ TK 211: 600.000.000; Có TK 112: 300.000.000. 331: 300.000.000
Nợ TK 211: 600.000.000; Có TK 112: 300.000.000, TK 341: 300.000.000
Nợ TK 211: 600.000.000; Có TK 341: 300.000.000
Nợ TK 211: 600.000.000; Có TK 331: 300.000.000, TK 341: 300.000.000
Nhập kho nguyên vật liệu bằng tiền mặt, nhận định về quan hệ đối ứng giữa 2 đối tượng kế toán
Tài sản này tăng, tương ứng tài sản khác cũng giảm
Tài sản này biến động, không tài sản nào khác bị ảnh hưởng
Tài sản này giảm, tương ứng tài sản khác cũng giảm
Tài sản này tăng, tương ứng tài sản khác tăng
Trích lợi nhuận sau thuế 100.000.000 đồng để lập quỹ thưởng Tết cho người lao động. Hãy định khoản nghiệp vụ này
Nợ TK 111: 100.000.000; Có TK 353: 100.000.000
Nợ TK 421: 100.000.000; Có TK 353: 100.000.000
Nợ TK 112: 100.000.000; Có TK 353: 100.000.000
Nợ TK 353: 100.000.000;
Có TK 421: 100.000.000
Nhập 50.000.000 đồng nguyên vật liệu trong đó 35.000.000 đồng thanh toán ngay bằng tiền mặt, phần còn lại trả chậm sau 15 ngày. Định khoản nghiệp vụ này.
Nợ TK 152: 50.000.000; Có TK 112: 35.000.000, 331: 15.000.000
Nợ TK 152: 50.000.000; Có TK 112: 35.000.000
Nợ TK 152: 50.000.000; Có TK 331: 50.000.000
Nợ TK 152: 50.000.000; Có TK 112: 15.000.000. 331: 35.000.000
Có mấy loại quan hệ đối tứng
5
4
3
8
Nhận định nào chính xác
Tài sản này biến động, không tài sản nào khác bị ảnh hưởng
Tài sản này tăng thì tương ứng tài sản khác cũng tăng
Tài sản này tăng thì tương ứng tài sản khác giảm
Tài sản này giảm thì tương ứng tài sản khác cũng giảm
Nhận định nào KHÔNG chính xác? (Lựa chọn nhiều đáp án)
Giữa nguồn vốn và chi phí vẫn tồn tại quan hệ đối ứng
Quan hệ đối ứng chỉ có giữa tài sản và nguồn vốn
Nguồn vốn hình thành từ nợ phải trả
Giữa doanh thu và chi phí vẫn tồn tại quan hệ đối ứng
Nhận định nào chính xác?
Nguồn vốn này biến động, không nguồn vốn nào khác bị ảnh hưởng
Nguồn vốn này tăng, tương ứng nguồn vốn khác tăng
Nguồn vốn này tăng, tương ứng nguồn vốn khác giảm
Nguồn vốn này giảm, tương ứng nguồn vốn khác giảm
Công ty TNHH XYZ mua 10 máy in văn phòng với giá có thuế GTGT là 150.000.000 đồng. Tính nguyên giá số máy in này biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT là 8%)
138.888.889 đồng
150.000.000 đồng
Không có đáp án chính xác
136.363.636 đồng
Công ty TNHH XYZ mua 01 máy móc phục vụ sản xuất với giá có thuế GTGT là 600.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao là 10 năm. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT 10%), hãy hạch toán chi phí hao mòn tài sản cố định hàng năm:
Nợ TK 627: 60.000.000; Có TK 214: 60.000.000
Nợ TK 214: 60.000.000 ; Có TK 627: 60.000.000
Nợ TK 214: 54.545.455; Có TK 627: 54.545.455
Nợ TK 627: 54.545.455; Có TK 214: 54.545.455
Công ty TNHH XYZ xây dựng văn phòng mới trị giá 1.000.000.000 đồng, thời gian sử dụng 20 năm. Tính giá trị khấu hao tài sản năm thứ 3 theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh? (Biết hệ số điều chỉnh là 2
81.000.000 đồng
50.000.000 đồng
90.000.000 đồng
100.000.000 đồng
Công ty TNHH XYZ mua 01 mảnh đất để xây dựng nhà xưởng giá có thuế GTGT là 5.000.000.000 đồng, doanh nghiệp áp dụng thời gian trich khấu với TSCĐ là 20 năm. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT 10%), hãy hạch toán chi phí hao mòn tài sản cố định hàng năm
Cả 2 đáp án đều chính xác
Cả 2 đáp án đều không chinh xác
Nợ TK 627: 250.000.000; Có TK 214: 250.00.000
Nợ TK 627 227.272.727; Có TK 214: 227.272.727
Nhận định nào chính xác? (Chọn tất cả các đáp án đúng.
TSCĐ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ.
TSCĐ là tiền mặt và các khoản tương đương tiền.
TSCĐ là nhà xưởng, văn phòng.
TSCĐ là thiết bị máy móc, phương tiện.
Công ty TNHH XYZ mua 01 xe tải có thuế GTGT là 500.000.000 đồng, thời gian sử dụng 10 năm, chi phí hồ sơ là 50.000.000 đồng. Tính nguyên giá của tài sản cố định biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất là 10%)
550.000.000 đồng
Không có đáp án chính xác
504.545.455 đồng
500.000.000 đồng
Nhận định nào về công cụ, dụng cụ chính xác?
Cả 2 đáp án đều chinh xác
Nguyên giá tài sản phải từ tối thiếu 30.000.000 đồng
Thời gian sử dụng tối thiểu 01 năm
Cả 2 đáp án đều không chinh xác
Công ty TNHH XYZ mua 01 thiết bị máy móc giá có thuế GTGT là 100.000.000 đồng, thời gian sử dụng 10 năm. Tính nguyên giá của tài sản cố định biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (thuế suất là 10%)
110.000.000 đồng
100.000.000 đồng
Không có đáp án chính xác
90.909.091 đồng
Nhận định nào chính xác? (Chọn tất cả các đáp án đúng.
TSCĐ có thời gian sử dụng ngắn dưới 1 năm
TSCĐ có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn và chi phí đầu tư được khấu hao trong thời gian sử dụng
TSCĐ không được phân loại theo giá trị mua.
Chi phí đầu tư TSCĐ được phân bổ đều trong thời gian sử dụng
Công ty TNHH XYZ lắp đặt 10 máy điều hòa tổng trị giá 100.000.000 đồng, thời gian sử dụng 5 năm. Tính giá trị khấu hao tài sản hàng tháng theo phương pháp đường thẳng?
1.666.667 đồng
20.000.000 đồng
10.000.000 đồng
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ đặt 100 áo thun cho đội bán hàng với giá có thuế GTGT là 15.000.000 đồng. Hãy tính mức phân bổ theo tháng của số áo thu này biết thời gian phân bổ là 1 năm, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT là 10%)
Không có đáp án chính xác
Không tính được vì áo thun không phải công cụ, dụng cụ
1.136.363,6 đồng
1.250.000 đồng
Công ty TNHH XYZ mua 02 máy nén khí phục vụ sản xuất với giá có thuế GTGT là 9.600.000 đồng, thời gian phân bổ là 6 tháng. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT 10%), hãy hạch toán chi phí phân bổ hàng tháng:
Nợ TK 627: 1.454.545; Có TK 142: 1.454.546
Nợ TK 142: 1.454.545; Có TK 627: 1.454.545
Nợ TK 142: 1.600.000; Có TK 627: 1.600.000
Nợ TK 627: 1.600.000; Có TK 142: 1.600.000
Công ty TNHH XYZ xây dựng văn phòng mới trị giá 1.000.000.000 đồng, thời gian sử dụng 20 năm. Tính giá trị khấu hao tài sản hàng tháng theo phương pháp đường thẳng?
Không có đáp án chính xác
50.000.000 đồng
5.000.000 đồng
4.166.667 đồng
Điều kiện để ghi nhận tài sản cố định bao gồm:
Mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
Nguyên giá tài sản phải từ tối thiếu 30.000.000 đồng
Thời gian sử dụng tối thiểu 01 năm
Tất cả đều đúng
Công ty TNHH XYZ đặt 5 xe bán hàng với giá có thuế GTGT là 18.000.000 đồng, thời gian phân bỏ là 3 năm và sử dụng từ ngày 15/1. Hãy tính mức phân bổ trong tháng 1, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT là 10%)
500.000 đồng
249.267 đồng
454.545,45 đồng
274.194 đồng
Công ty A bán cho công ty B 1.000 sản phẩm đơn giá có thuế giá trị gia tăng là 20.000 đồng/sản phẩm. Biết công ty A áp dụng kê hai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), trị giá nhập kho hàng hóa ghi trên phiếu xuất kho khi bên B giao 1.005 sản phẩm là:
18.181.818,2 đồng
18.272.727,3 đồng
20.100.000 đồng
20.000.000 đồng
Công ty A mua từ ông ty B 2.000 sản phẩm đơn giá có thuế giá trị gia tăng là 50.000 đồng/sản phẩm. Biết công ty A chỉ thanh toán 70% và 30% trả chậm. Các loại chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh này bao gồm:
Hóa đơn giá trị gia tăng (trị giá thanh toán 70.000.000 đồng, phiếu chi (thanh toán tiền mặt 70.000.000 đồng), giấy nhận nợ (30.000.000 đồng), phiếu xuất kho và phiếu nhập kho+D63
Hóa đơn giá trị gia tăng (trị giá thanh toán 70.000.000 đồng, ủy nhiệm chi (thanh toán 70.000.000 đồng), giấy nhận nợ (30.000.000 đồng), phiếu xuất kho và phiếu nhập kho
Hóa đơn giá trị gia tăng (trị giá thanh toán 100.000.000 đồng, ủy nhiệm chi (thanh toán 70.000.000 đồng), giấy nhận nợ (30.000.000 đồng), phiếu xuất kho và phiếu nhập kho
Hóa đơn giá trị gia tăng (trị giá thanh toán 100.000.000 đồng, phiếu chi (thanh toán tiền mặt 70.000.000 đồng), giấy nhận nợ (30.000.000 đồng), phiếu xuất kho và phiếu nhập kho
Công ty A thực hiện mua sản phẩm của công ty B, các chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập bởi bên A bao gồm:
Hợp đồng mua bán, phiếu chi, ủy nhiệm chi/séc, phiếu nhập kho
Không có đáp án chính xác
Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu xuất kho.
Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, phiếu nhập kho
Nhận định nào về phiếu xuất kho chính xác?
Giá cả hàng hóa ghi trên phiếu xuất kho phụ thuộc vào chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
Giá cả hàng hóa ghi trên phiếu xuất kho là giá bán lẻ sản phẩm đến khách hàng.
Tất cả đều đúng
Giá cả hàng hóa ghi trên phiếu xuất kho là giá nhập kho
Nhận định nào về hợp đồng kinh tế chính xác?
Không có biểu mẫu cụ thể
Là một dạng biên bản ghi nhớ không có ràng buộc về pháp lý
Không có đáp án chính xác
Là một thỏa thuận dân sự được pháp luật thừa nhận
Nhận định nào chính xác về chứng từ gốc?
Chứng từ gốc là chứng từ chấp hành
Không có đáp án chính xác
Chứng từ gốc là chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ gốc bao gồm chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành.
Nhận định nào về hóa đơn giá trị gia tăng chính xác?
Không có đáp án chính xác
Do bên mua hàng lập và gửi cho bên bán.
Chỉ lập hóa đơn khi một trong hai bên yêu cầu
Bắt buộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng khi phát sinh giao dịch
Nhận định về chứng từ kế toán nào KHÔNG chính xác?
Tất cả đều đúng
Chỉ lưu hành nội bộ
Không có biểu mẫu cụ thể
Chỉ được thể hiện bằng văn bản giấy
Nhận định nào về chứng từ ghi sổ chính xác?
Chứng từ ghi sổ không có biểu mẫu
Không có đáp án chính xác
Các nghiệp vụ phát sinh trên cùng một tài khoản kế toán sẽ được tập hợp thành một chứng từ ghi sổ để ghi sổ một lần.
Chứng từ ghi sổ làm tăng khối lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nhận định nào về phiếu nhập kho chính xác?
Phiếu nhập kho phản ánh giá cả hàng hóa thực tế và số lượng hàng hóa thực nhận.
Giá nhập kho hàng hóa trên phiếu xuất kho giống với giá thanh toán trên hóa đơn giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho chỉ phản ánh số lượng hàng hóa
Phiếu nhập kho chỉ phản ánh giá cả và số lượng hàng hóa nhập kho theo hợp đồng hay thỏa thuận
Nhận định nào về ủy nhiệm chi chính xác?
Không có đáp án chính xác
Không có biểu mẫu cụ thể
Được sử dụng khi thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Chỉ sử dụng khi khoản thanh toán từ 20.000.000 đồng trở lên
Chứng từ kế toán phản ánh nội dung gì?
Tất cả đều đúng
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ
Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
Công ty A thực hiện bán sản phẩm cho công ty B, các chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập bởi bên A bao gồm:
Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu xuất kho.
Không có đáp án chính xác
Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu/phiếu chi, ủy nhiệm chi/séc, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, phiếu nhập kho
Nhận định nào về phiếu thu, phiếu chi chính xác?
Phiếu thu, phiếu chi có công dụng giống chi phiếu.
Chỉ lập phiếu thu, phiếu chi cho các khoản thanh toán bằng tiền mặt.
Ban hành theo biểu mẫu của Bộ Tài chính
Doanh nghiệp tự thiết kế mẫu phiếu thu, phiếu chi.
Nhận định nào về chi phiếu (Séc) chính xác?
Chỉ sử dụng để thanh toán chuyển khoản.
Là một chứng từ mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để trả cho chủ thể có tên trong chi phiếu
Chỉ sử dụng để rút tiền mặt.
Có công dụng giống ủy nhiệm chi.
