wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 8: Sinh lý dịch

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Vận động viên chạy marathon khi nhiệt độ ngoài trời là 32oC, bù mất nước qua mồ hôi bằng uống nước lọc có thể dẫn đến:

a)

A. Tăng tổng thể tích nước trong cơ thể

b)

B. Giảm thể tích khối huyết cầu (hematocrit)

c)

C. Giảm thể tích dịch nội bào

d)

D. Giảm áp suất thẩm thấu huyết tương

2.

Ở trạng thái nghỉ ngơi:

a)

A. Huyết tương chiếm 60 - 70% trọng lượng cơ thể ( chỉ 5%)

b)

B. Tỷ lệ tổng thể tích nước trong cơ thể thay đổi theo nồng độ hormon có bản chất steroid trong huyết tương

c)

C. Nước đi vào khoảng kẽ khi nồng độ protein máu giảm

d)

D. Nước đi vào khoảng kẽ khi huyết áp tĩnh mạch giảm

3.

Dịch não tủy có đặc điểm dưới đây, TRỪ:

a)

A. Được bài tiết với tốc độ 770 - 750 mL/ngày

b)

B. Có nồng độ ion K+ và glucose thấp hơn so với dịch kẽ

c)

C. Có nồng độ protein cao hơn huyết tương

d)

D. Chủ yếu được bài tiết từ đám rối mạch mạc

4.

Thủy dịch có các đặc điểm dưới đây, TRỪ:

a)

A. Ở tiền phòng có áp suất 15-25 mmHg

b)

B. Ở hậu phòng thủy dịch giàu acid hyaluronic

c)

C. Được bài tiết từ mống nếp mi

d)

D. Được bài tiết với tốc độ 2-3 μL/phút

5.

Huyết tương có đặc điểm sau đây, TRỪ:

a)

A. Có các enzym phân cắt protein

b)

B. Áp suất thẩm thấu chủ yếu do thành phần ion tạo nên

c)

C. Khác với huyết thanh ở thành phần các yếu tố đông máu

d)

D. Áp suất keo huyết tương chủ yếu do globbulin tạo ra

6.

Sử dụng kỹ thuật lấy máu kim nhỏ (micropuncture) để lấy mẫu máu ở tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi của cầu thận. Chất có tỷ lệ nồng độ trong tiểu động mạch đến/tiểu động mạch đi thấp nhất:

a)

A. Albumin

b)

B. Clo

c)

C. Glucose

d)

D. Kali

7.

Bình thường chuyển hóa của cơ thể tạo ra một lượng lớn axit, tuy nhiên pH máu hơi kiềm (khoảng 7.4). Dịch ngoại bào kiềm nhẹ được duy trì chủ yếu nhờ cơ thể đào thải chất:

a)

A. NH3

b)

B. CO2

c)

C. Thể ceton         (ví dụ: acid acetoacetic)

d)

D. Acid lactic

8.

Nồng độ yếu tố nào trong dịch não tủy dưới đây thấp hơn so với huyết tương:

a)

A. Protein

b)

B. K+

c)

C. Na+

d)

D. Ca++

9.

Do nồng độ khí hòa tan khác biệt giữa huyết tương và dịch mô nên:

a)

O2 có xu hướng khuếch tán từ huyết tương vào dịch kẽ, và CO2 có xu hướng khuếch tán theo chiều ngược lại

b)

CO2 có xu hướng khuếch tán từ huyết tương vào dịch kẽ, và O2 có xu hướng khuếch tán theo chiều ngược lại

c)

Cả O2 và CO2 có xu hướng khuếch tán từ huyết tương vào dịch kẽ

d)

Cả O2 và CO2 có xu hướng khuếch tán từ dịch kẽ vào huyết tương

10.

Các đặc điểm sau đây nói về dịch nội bào, TRỪ:

a)

Dịch nội bào không có ATP

b)

Dịch nội bào nhiều K+, Mg2+ hơn dịch ngoại bào

c)

Dịch nội bào nhiều protein, ion âm hơn dịch ngoại bào.

d)

Thành phần dịch nội bào khác dịch ngoại bào là do màng tế bào.

11.

Cô B. 18 tuổi có biểu hiện rối loạn tri giác được đưa đến phòng khám cấp cứu. Tại phòng khám, cô B. nằm thẳng đuỗn, không thực hiện động tác theo lệnh. Kết quả xét nghiệm nhanh cho thấy nồng độ ion Na+ máu thấp (125 mmol/L). Bạn của cô B cho biết cô đã sử dụng ectasy (chất ma túy tổng hợp) tối hôm trước, rất khát nước vào buổi sáng hôm sau và đã uống rất nhiều nước. Bình thường cô B. nặng 60 kg, áp suất thẩm thấu máu lúc mới nhập viện là 300 mOsm/L. Nồng độ ion Na+ máu thấp do cô B. đã uống

a)

3.5 L nước

b)

5 L nước

c)

6 L nước

d)

7 L nước

12.

Ông G. 49 tuổi, suy thận giai đoạn cuối được thực hiện thẩm phân phúc mạc tại nhà. Áp suất thẩm thấu của dịch được lựa chọn cho thẩm phân phúc mạc sẽ quyết định hệ số lọc. Áp suất thẩm thấu của một chất bằng không do

a)

Phân tử này không thấm được qua màng tế bào

b)

Kéo nước đi qua màng tế bào

c)

Có thể khuếch tán qua màng tế bào giống như phân tử nước

d)

Được vận chuyển qua màng nhờ chất mang

13.

Ông H. 62 tuổi được đưa vào phòng khám cấp cứu với biểu hiện khó nuốt và liệt nửa người. Kết quả chụp CT cho thấy có dấu hiệu tăng áp dịch nội sọ. Ông H sau đó được chẩn đoán là phù não sau đột quỵ. Loại dịch nào sau đây có hiệu quả nhất để điều trị làm giảm áp lực nội sọ sau đột quỵ não?

a)

250 mmol glycerol

b)

250 mmol glucose

c)

350 mmol ure

d)

350 mmol mannitol

14.

Anh N. được đưa đến phòng khám cấp cứu với các biểu hiện của tăng ion K+ máu. Sử dụng thuốc nào dưới đây có thể làm giảm nồng độ ion K+ trong dịch ngoại bào?

a)

Atropin

b)

Epinephrin

c)

Glucagon

d)

Truyền dịch đẳng trương

15.

Anh Phạm Văn M. 25 tuổi đang tập luyện cho cuộc thi chạy 10 km. Anh tập chậy ở mức tiêu thụ oxy bằng 25%. Chuyển hóa yếm khí trong quá trình tập luyện sẽ tăng lên và hầu hết acid yếu được sinh ra đi vào máu được đệm bằng:

a)
Bicarbonat
b)

Hemoglobin

c)

Phosphat

d)

Protein huyết tương

16.

Ông A. 64 tuổi có tiền sử tiểu đường týp 2, đi khám với biểu hiện chủ yếu là yếu, mệt mỏi. Kết quả xét nghiệm điện giải và sinh hóa cho thấy Na+: 130 mEq/L; K+: 6.3 mEq/L; HCO3−: 18 mEq/L; BUN: 43 mg/dL; creatinin: 2.9 mg/dL và glucose: 198 mg/dL. Hiện tại ông A. chỉ uống 5 mg glyburide 2 lần/ngày (thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh tiểu đường týp 2). Rối loạn điện giải và kiềm toan ở bệnh nhân này do:

a)

Giảm bài tiết aldosteron

b)

Hạ canxi máu

c)

Giảm thông khí

d)

Giảm thể tích

17.

Cô H. 23 tuổi mệt mỏi, khó chịu và có biểu hiện chuột rút suốt 3 tháng nay. Cô H. đến bệnh viện khám và được chỉ định làm xét nghiệm máu. Kết quả xét nghiệm máu cho thấy nồng độ ion Na+: 144 mmol/L; K+: 2 mmol/L; bicarbonat: 40 mmol/L và pH máu động mạch: 7,5. Các rối loạn và biểu hiện trên có thể do:

a)

Tiêu chảy

b)

Sử dụng thuốc lợi niệu tác dụng lên quai Henle

c)

Giảm bài tiết aldosteron

d)

Suy thậ

18.

Các rối loạn và biểu hiện trên có thể do:

a)

Tiêu chảy

b)

Sử dụng thuốc lợi niệu tác dụng lên quai Henle

c)

Giảm bài tiết aldosteron

d)

Suy thận

19.

Anh Nguyễn Văn A. 23 tuổi bị đột quỵ khi tập bóng rổ được đưa vào phòng khám cấp cứu. Ở phòng cấp cứu anh A. nằm bất động, lơ mơ. Vị huấn luyện viên cho biết phòng tập bóng rổ rất nóng và anh này uống rất nhiều nước trong khi tập. Nguyên nhân gây ra biểu hiện trên là

a)

Tăng áp suất thẩm thấu dịch nội bào

b)

Tăng áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào

c)

Tăng thể tích dịch nội bào ( hoặc giảm áp suất thẩm thấu huyết tương )

d)

Tăng thể tích dịch ngoại bào

20.

Bé gái 14 tuổi được được chẩn đoán viêm cầu thận cấp, đã được theo dõi xét nghiệm máu và nước tiểu liên tục 2 tuần kể từ khi bị viêm họng. Kết quả xét nghiệm cho thấy urê máu tăng. Khám thực thể thấy huyết áp 160/90 mmHg và có biểu hiện phù có lẽ do tăng thể tích dịch ngoại bào hậu quả của tình trạng giữ muối, nước. Bình thường dịch ngoại bào chiếm

a)

5% trọng lượng cơ thể

b)

10% trọng lượng cơ thể

c)

20% trọng lượng cơ thể

d)

40% trọng lượng cơ thể

21.

Ông V. 69 tuổi, được đưa đến phòng cấp cứu với biểu hiện đau đầu, nôn và mệt mỏi. Khai thác tiền sử cho thấy bệnh nhân đã từng hút 2 bao thuốc/ngày suốt 50 năm qua và mới ngừng hút 1 năm trước khi được phát hiện ung thư phổi. Kết quả xét nghiệm cho thấy số lượng bạch cầu: 8,3 G/L; glucose máu: 106 mg/dL; Na+ : 122 mEq/L; K+ : 4,1 mEq/L. Hạ Na+ máu do bài tiết

a)

Aldosteron

b)

Vasopressin

c)

Peptid nhĩ thải natri

d)

Norepinephrin