wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giữa kì 1

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

a)

Hòa tan trong dung môi.  

b)

Thể rắn.

c)

Thể nguyên tử

d)

Thể khí

2.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

Vận chuyển chủ động.

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Thẩm tách

d)

Thẩm thấu

3.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

Sự biến dạng của màng tế bào

b)

Bơm protein và tiêu tốn ATP.

c)

Sự khuếch tán của các ion qua màng.

d)

Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.

4.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?

a)

Kênh protein đặc biệt.

b)

Các lỗ trên màng.

c)

Lớp kép phospholipid.

d)

Kênh protein xuyên màng.

5.

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?

a)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Nhờ kênh protein đặc biệt.    

d)

Vận chuyển chủ động.

6.

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử

a)

Protein xuyên màng.

b)

Phospholipid

c)

Protein bám màng.

d)

Cholesteron

7.

Hiện tượng thẩm thấu là

a)

Sự khuếch tán của các chất qua màng.  

b)

Sự khuếch tán của các ion qua màng.


c)

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.  

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

8.

Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử


a)

Na+.

b)

Protein

c)

ATP

d)

ARN

9.

Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?

a)

Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.

b)

Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.    

d)

Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

10.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.  

d)

Luôn ổn định.

11.

Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?

a)

Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.      

b)

Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.

c)

Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.  

d)

Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.

12.

Điều nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?

a)

Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.

b)

Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.

c)

Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.    

d)

Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.

13.

Nhập bào bao gồm 2 loại là:

a)

Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch.


b)

Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn.

c)

Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí.

d)

Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch

14.

Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có

a)

Các enzyme nhận biết.

b)

Các dấu chuẩn là glycoprotein.

c)

Kênh vận chuyển đặc biệt. 

d)

Các protein thụ thể.

15.

Tế bào có thể vận chuyển chất cần thiết có chọn lọc là nhờ các dấu chuẩn là glicôprôtêin.

(a)  

16.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

d)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.


17.

Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất? 

a)

. Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.        

b)

Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.

c)

Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.

d)

Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.

18.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây:

a)

Dung dịch saccharose ưu trương.

b)

Dung dịch saccharose nhược trương.

c)

Dung dịch ure ưu trương.

d)

Dung dịch ure nhược trương.

19.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng? 

a)

Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.

b)

Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh

c)

Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.

d)

Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.

20.

Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?

a)

Đóng hộp

b)

Làm mứt

c)

Bảo quản trong tủ lạnh. ​​

d)

Phơi khô.

21.

Adenozin triphosphat là tên đây đủ của hợp chất nào sau đây?

a)

ARP

b)

ANP

c)

APP

d)

ATP

22.

ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu

a)

Cả 3 nhóm phosphat  

b)

Hai liên kết phosphat gần phân tử đường.

c)

Hai liên kết giữa 2 nhóm phosphat ở ngoài cùng

d)

Chỉ một liên kết phosphat ngoài cùng

23.

Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong

a)

Ti thể

b)

Tế bào chất

c)

lục lạp

d)

Riboxom

24.

ATP có chức năng cung cấp năng lượng cho các quá trình nào?

a)

Sinh tổng hợp của tế bào.

b)

Vận chuyển các chất.

c)

Sinh công cơ học    

d)

Tất cả các quá trình trên.

25.

Vai trò của enzyme trong tế bào là gì?

a)

Chất xúc tác.

b)

Chất nền.    

c)

Tích trữ năng lượng.

d)

Tham gia vào quang hợp.

26.

Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM)

a)

ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.

b)

ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.

c)

ATP hóa giải năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.

d)

ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.

27.

Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

a)

Vận chuyển các chất quá màng sinh chất.  

b)

Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào

c)

Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.        

d)

Sinh công cơ học

28.

Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

29.

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là

a)

Năng lượng cơ học

b)

Năng lượng hoá học.

c)

Năng lượng điện.

d)

Năng lượng nhiệt.

30.

Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là

a)

Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

Quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng

c)

Quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

d)

Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

31.

Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm

a)

Nitrogenous base adenine, 3 gốc phosphate, đường ribose.    

b)

Nitrogenous base adenine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

c)

Nitrogenous base thymine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

d)

Nitrogenous base thymine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

32.

Hầu hết các enzyme có bản chất là

a)

Protein

b)

Carbohydrate

c)

lipid

d)

Nucleic acid.

33.

Cho các giai đoạn sau:

(1) Enzyme xúc tác biến đổi cơ chất để hình thành sản phẩm của phản ứng.

(2) Cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme bằng các liên kết yếu và tạo thành phức hệ enzyme – cơ chất.

(3) Sau khi phản ứng hoàn thành, sản phẩm rời khỏi enzyme, enzyme trở về trạng thái ban đầu và có thể sử dụng trở lại.

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đến phản ứng mà nó xúc tác là

a)

. (1) → (2) → (3).  

b)

 (1) → (3) → (2).  

c)

 (2) → (1) → (3).        

d)

(2) → (3) → (1).

34.

Khi nhai kĩ cơm thấy có vị ngọt vì

a)

Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme amylase trong nước bọt.

b)

Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme protease trong nước bọt.


c)

Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme pepsin trong nước bọt.

d)

Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme lipase trong nước bọt.

35.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme gồm

a)

Chất hoạt hoá, chất ức chế, nồng độ cơ chất.  

b)

pH, nhiệt độ, nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất.

c)

Chất hoạt hoá, chất ức chế, độ pH, nhiệt độ, nồng độ cơ chất.

d)

Chất hoạt hoá, chất ức chế, độ pH, nhiệt độ, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme.

36.

Tổng hợp các chất trong tế bào là

a)

Quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.

b)

Quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.

c)

Quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.

d)

Quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.


37.

Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là

a)

Hình thành các chất để xây dựng tế bào và tích lũy năng lượng cho tế bào.

b)

Hình thành các chất để xây dựng tế bào và giải phóng năng lượng cho tế bào

c)

Hình thành các chất xúc tác sinh học và tích lũy năng lượng cho tế bào.

d)

Hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng năng lượng cho tế bào.

38.

Nhóm sinh vật có khả năng quang tổng hợp là

a)

Thực vật, nấm, một số loài vi khuẩn.    

b)

Thực vật, tảo, tất cả các loài vi khuẩn.

c)

Thực vật, tảo, một số loài vi khuẩn.      

d)

Thực vật, nguyên sinh động vật.

39.

Quá trình quang tổng hợp ở thực vật và tảo diễn ra ở bào quan là

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Ribosome

d)

lưới nội chất

40.

Oxygen được tạo ra từ quá trình quang tổng hợp có nguồn gốc từ

a)

H2O

b)

CO2

c)

C6H12O6

d)

NADPH

41.

Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng khi nói về quá trình quang tổng hợp?

a)

Quá trình quang tổng hợp diễn ra theo 2 pha là pha phụ thuộc ánh sáng (pha sáng) và pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin).

b)

Trong quang tổng hợp, pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin) vẫn có thể diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài.

c)

Trong quang tổng hợp, có sự chuyển hóa vật chất từ chất vô cơ thành chất hữu cơ và sự chuyển hóa năng lượng từ quang năng thành hóa năng.

d)

Sản phẩm của quá trình quang tổng hợp là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp khác đồng thời là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.

42.

Quang khử khác quang tổng hợp ở điểm là

a)

Không sử dụng năng lượng ánh sáng.  

b)

Không có sự thải khí oxygen.

c)

Có dùng H2O là chất cho electron.  

d)

Có giai đoạn khử CO2 thành chất hữu cơ.

43.

Phân giải các chất trong tế bào là

a)

Quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.

b)

Quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.

c)

Quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.

d)

Quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.

44.

Tế bào phân giải glucose để giải phóng năng lượng theo hai con đường là

a)

Hô hấp tế bào và lên men.    

b)

Lên men rượu và hô hấp kị khí.    

c)

Lên men lactic và hô hấp kị khí.

d)

Lên men rượu và lên men lactic.

45.

Cho các giai đoạn sau:

(1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs

(2) Đường phân

(3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

a)

 (1) → (2) → (3).

b)

 (1) → (3) → (2).

c)

 (2) → (1) → (3).

d)

(2) → (3) → (1).

46.

Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng khi nói về hô hấp tế bào?

a)

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

b)

Tùy vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hô hấp tế bào có thể diễn ra nhanh hay chậm.

c)

Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và hai giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể.

d)

Trong 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất.

47.

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào

a)

Hàm lượng oxygen trong tế bào

b)

Tỉ lệ giữa CO2/O2.          

c)

Nồng độ cơ chất.    

d)

Nhu cầu năng lượng của tế bào.

48.

Về hô hấp tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.

b)

Là sự phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP.

c)

Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hoá khử.

d)

Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.

49.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở hô hấp tế bào? 

a)

Phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.

b)

Quá trình phân giải chất tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.

c)

Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt.

d)

APN

50.

Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm

a)

Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).    

b)

Nước, đường và năng lượng (ATP + Nhiệt).

c)

Nước, khí cabonic và đường.

d)

Khí carbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).


51.

Năng lượng chính do quá trình hô hấp tạo ra là

a)

ATP

b)

NADH

c)

ADP

d)

FADH2