wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kte và pháp luật 10 cuối kì 1

Total questions: 46

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu 20: Sau khi có giấy báo nhập học đại học,  bạn H là đã hoàn thiện hồ sơ để được tham gia vay vốn theo nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ sinh viên học tập và được được vay tiền của ngân hàng chính sách xã hội. H đã vay 2 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng ngân hàng.

2.

Câu 21: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

quốc gia giàu có.

b)

thời điểm cụ thể.

c)

một cơ quan nhà nước.

d)

một địa điểm giao hàng.

3.

Câu 22: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở

a)

luật Ngân sách nhà nước.

b)

nguyện vọng của nhân dân.

c)

tác động của quần chúng

d)

ý chí của nhà nước.

4.

Câu 23: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

bắt buộc.

b)

tự nguyện.

c)

không bắt buộc.

d)

cưỡng chế.

5.

Câu 24: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

6.

Câu 25: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

7.

Câu 26: Hình thức tín dụng nào mà trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?

a)

Tư nhân.

b)

Thương mại.

c)

Nhà nước.

d)

Tiêu dùng.

8.

Câu 27: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là

a)

kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

b)

kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

d)

kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn

9.

Câu 28: Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?

a)

Người môi giới việc làm.                             

b)

Nhà phân phối.        

c)

Người mua hàng.

d)

Đại lý bán lẻ.

10.

Câu 29: Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?

a)

Quy luật giá trị.

b)

Niềm tin tôn giáo.

c)

Quan hệ cung cầu sản phẩm.

d)

Thị hiếu người tiêu dùng.

11.

Câu 30: Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

12.

Câu 31: Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?

a)

Vay thấu chi.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay trả góp.

13.

Câu 32: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.           

b)

Hạn chế bớt tiêu dùng.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

d)

Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.

14.

Câu 33: Anh P làm nhân viên một công ty tư nhân, thu nhập mỗi tháng của anh là là 20 triệu đồng, trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh mà anh đực hưởng, anh P phải nộp thuế 150 000 đồng/tháng. Loại thuế anh phải nộp là thuế

a)

thuế giảm trừ gia cảnh.

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế bảo vệ môi trường.

d)

thuế môn bài.

15.

Câu 34: Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

Đặc điểm của tín dụng.

b)

Trách nhiệm của tín dụng.

c)

Vai trò của tín dụng.

d)

Nghĩa vụ của tín dụng.

16.

Câu 35: Khi xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân, M đã dành toàn bộ các khoản thu nhập mà mình có được để tiết kiệm với mong muốn kế hoạch tiết kiệm của mình sẽ nhanh chóng hoàn thành. Trong trường hợp này, kế hoạch của M thiếu nội dung gì?

a)

Các khoản chi không thiết yếu.

b)

Các khoản thu nhập tăng thêm.

c)

Các khoản thu nhập thường xuyên.

d)

Các khoản chi tiêu thiết yếu.

17.

     Trước tình hình khó khăn của nền kinh tế, Chính phủ đã có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp. Năm 2020, tổng giá trị gói hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân khoảng 129.000 tỷ đồng; trong đó, số tiền thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất được gia hạn khoảng 97.500 tỷ đồng; số được miễn, giảm khoảng 31.500 tỷ đồng. Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm, Chính phủ đã phát hành công phiếu, trái phiếu để huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn lực cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc, xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt, tổng mức thu ngân sách từ ngành thuế năm năm 2022 đạt khoảng 1.460.100 tỷ đồng.

Câu 36: Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc, Cảng hàng không quốc tế Long Thành thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng nhà nước.

18.

     Trước tình hình khó khăn của nền kinh tế, Chính phủ đã có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp. Năm 2020, tổng giá trị gói hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân khoảng 129.000 tỷ đồng; trong đó, số tiền thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất được gia hạn khoảng 97.500 tỷ đồng; số được miễn, giảm khoảng 31.500 tỷ đồng. Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm, Chính phủ đã phát hành công phiếu, trái phiếu để huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn lực cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc, xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt, tổng mức thu ngân sách từ ngành thuế năm năm 2022 đạt khoảng 1.460.100 tỷ đồng.
Câu 37. Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện

a)

ý nghĩa tín dụng.

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động tín dụng.

d)

vai trò tín dụng.

19.

     Trước tình hình khó khăn của nền kinh tế, Chính phủ đã có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp. Năm 2020, tổng giá trị gói hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân khoảng 129.000 tỷ đồng; trong đó, số tiền thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất được gia hạn khoảng 97.500 tỷ đồng; số được miễn, giảm khoảng 31.500 tỷ đồng. Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm, Chính phủ đã phát hành công phiếu, trái phiếu để huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn lực cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc, xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt, tổng mức thu ngân sách từ ngành thuế năm năm 2022 đạt khoảng 1.460.100 tỷ đồng.

Câu 38. Trong hoạt động phát hành công phiếu, trái phiếu chính phủ năm 2020, Nhà nước giữ vai trò là

a)

người vay tiền.         

b)

người cho vay tiền.

c)

người trung gian.     

d)

ngân hàng nhà nước.

20.

Năm 2023, đại diện Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, 9 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt khoảng 6,6 tỷ USD, giảm 22,6% so với cùng kỳ năm 2022. Trước tình hình trên, Chính phủ định hướng Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam chủ động hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm, mở rộng thị trường mới. Ngày 14/7/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành văn bản số 5631/NHNN-TD hướng dẫn ngân hàng thương mại triển khai Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản. Theo hướng dẫn tại văn bản trên, khách hàng có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản được vay vốn theo chương trình với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam thấp hơn tối thiểu từ 1-2%/ năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng cho vay áp dụng trong từng thời kỳ.

Câu 39. Các ngân hàng thương mại cho vay vốn theo Chương trình ưu đãi lãi suất đối với doanh nghiệp thủy sản bằng đồng Việt Nam thuộc hình thức thấp hơn tối thiểu từ kỳ hạn 1-2%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn. Loại vay vốn này thuộc hình thức tín dụng nào?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng ngân hàng.

d)

Tín dụng cá nhân.

21.

Năm 2023, đại diện Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, 9 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt khoảng 6,6 tỷ USD, giảm 22,6% so với cùng kỳ năm 2022. Trước tình hình trên, Chính phủ định hướng Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam chủ động hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm, mở rộng thị trường mới. Ngày 14/7/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành văn bản số 5631/NHNN-TD hướng dẫn ngân hàng thương mại triển khai Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản. Theo hướng dẫn tại văn bản trên, khách hàng có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản được vay vốn theo chương trình với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam thấp hơn tối thiểu từ 1-2%/ năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng cho vay áp dụng trong từng thời kỳ.

Câu 40. Ngân hàng trong Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản sẽ cho vay khi khách hàng có điều kiện nào?

a)

Có người nhà hoặc chính bản thân khách hàng làm công việc liên quan đến thủy hải sản.

b)

Có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản.

c)

Có nhu cầu cần vay vốn nói chung không bắt buộc phải là lĩnh vực lâm sản, thủy sản.

d)

Có nhu cầu vay vốn, không cần dự án hoặc phương án cụ thể.

 

22.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

Chọn câu đúng

a)

Doanh nghiệp trong thông tin thuộc mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp ngân hàng tín dụng thương mại.

c)

Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia cho vay thế chấp.

d)

Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

23.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên vay tiền từ bạn để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.

Chọn câu đúng

a)

Gia đình đã vận dụng chức năng thông tin của thị trường và sử dụng vốn vay có trách nhiệm trong kinh doanh.

b)

Mô hình kinh doanh của gia đình trên loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

c)

Hoạt động kinh doanh này góp phần tạo ra dịch vụ du lịch đã đáp ứng theo yêu cầu của người tiêu dùng.

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh, gia đình đã tăng cường nhân viên và mở rộng hoạt động kinh doanh để tận dụng cơ hội trong thời điểm khó khăn.

24.

Câu 3. Trong năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho trên 790.000 lao động, trong đó giúp gần 8.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trên 2.000 người vừa chấp hành xong án phạt tù có việc làm; giúp gần 97.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân hơn 4.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng trên 1.435 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 1.383 căn  nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 15.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp..., góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đầu tư tín dụng ưu đãi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. (Theo Taichinhtoandien, ngày 10/01/2024)

Chọn câu đúng

a)

Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân đã thúc đẩy phát triển, tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

Người dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách chỉ có thể thông qua vay trực tiếp từ Ngân hàng chính sách xã hội ở địa phương.

c)

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng chính sách là nguồn lực duy nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d)

Trong quan hệ tín dụng, hộ nghèo, học sinh sinh viên vay từ nguồn vốn chính sách sẽ không phải trả tiền lãi

25.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:

       Để đạt mục tiêu đề ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm điều hành tín dụng năm 2024: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất- kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn, tài sản bảo đảm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống, tiêu dùng, góp phần hạn chế “tín dụng đen”… (https://gtimes.com.vn/tai-chinh2/day-manh-tin-dung-ngan-hang-nam-2024.html)

Chọn câu đúng

a)

Tín dụng đen là mặt trái của tín dụng nên cần hạn chế hoặc xóa bỏ.

b)

Thực hiện tín dụng an toàn, hiệu quả là phương hướng góp phần phát triển kinh tế xã hội

c)

Đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn sẽ giúp người dân có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay hơn.

d)

Việc xây dựng môi trường Tín dụng không nên có sự chỉ đạo của nhà nước mà chỉ cần các ngân hàng tự thống nhất với nhau.

26.

Câu 5. Chị H cần vay 600 triệu đồng để sửa nhà. Nhân viên tư vấn tín dụng ngân hàng cho biết: Đây là một khoản vay có giá trị lớn nên chị phải vay thế chấp. Ngân hàng sẽ tiến hành xem xét những điều kiện cá nhân của chị N như cho vay tín chấp, đồng thời yêu cầu chị phải có tài sản thế chấp như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, xe ô tô.... có giá trị tương đương với lượng tiền cần vay để trong trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng thì chị sẽ phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp, thu hồi vốn.

Chọn câu đúng

a)

Khi vay thế chấp, chị H cần có tài sản bằng đúng giá trị số tiền vay là 600 triệu.

b)

Dù có tài sản thế chấp, ngân hàng sẽ vẫn xem xét đến thông tin cá nhân, uy tín của người vay là chị H.

c)

Ngân hàng cho vay thế chấp sẽ giảm mức độ tiềm ẩn rủi ro hơn.

d)

Chị H nên chọn hình thức vay thế chấp như trên vì lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài.

27.

Câu 6. Ngân hàng X cho ông Y (là một giáo viên nghỉ chế độ nhiều năm) vay vốn, sau khi xem xét và tin tưởng ông Y là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng .

Chọn câu đúng

a)

Việc ngân hàng cho ông Y vay là nói đến đặc điểm dựa trên sự tin tưởng.

b)

Hoạt động tín dụng gắn liền với nền kinh tế thị trường.

c)

Về bản chất, mối quan hệ giữa ngân hàng và ông Y là quan hệ giữa người vay và cho vay.

d)

Khi ông Y thanh toán được số nợ gốc và lãi đúng hạn sẽ làm tăng điểm tín dụng của bản thân cho những lần vay vốn tiếp theo.

28.

Câu 1: Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

trong nước và quốc tế.

b)

hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

truyền thống và trực tuyến.

d)

cung - cầu về hàng hóa.

29.

Câu 2: Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.

a)

Nhà nước.     

b)

Địa danh.

c)

Địa phương.

d)

Trung ương.

30.

Câu 3: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

31.

Câu 4: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.                                  

b)

Công ty hợp danh.  

c)

Liên minh hợp tác xã.                                    

d)

Công ty cổ phần.

32.

Câu 5: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào

a)

Cho vay nặng lãi.

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

Sản xuất kinh doanh.

d)

Các dịch vụ đỏ đen.

33.

Câu 6: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

34.

Câu 7: Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là

a)

tài chính doanh nghiệp.                                

b)

tài chính gia đình. 

c)

tài chính thương mại.                                   

d)

tài chính cá nhân.

35.

Câu 8: Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất?

a)

Anh P xây nhà.

b)

Ong xây tổ.          

c)

M nghe nhạc.

d)

Chim tha mồi về tổ.

36.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?

a)

Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.

b)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

c)

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.

37.

Câu 10: Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?

a)

Chi cải cách tiền lương.

b)

Các khoản chi quỹ từ thiện.

c)

Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.

d)

Dự phòng ngân sách nhà nước.

38.

Câu 11: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.                                        

b)

dễ tạo việc làm.                                                     

c)

dễ trốn thuế.

d)

sử dụng nhiều lao động.

39.

Câu 12: Hình thức tín dụng nào mà Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

Tín dụng nhà nước.                                      

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng thương mại.                                   

d)

Tín dụng tiêu dùng.

40.

Câu 13: Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?

a)

Kế hoạch dài hạn.                                          

b)

Kế hoạch vô thời hạn. 

c)

Kế hoạch trung hạn.                                       

d)

Kế hoạch ngắn hạn.

41.

Câu 14: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.                                         

b)

dễ tạo việc làm.   

c)

dễ trốn thuế.                                                  

d)

sử dụng nhiều lao động.

42.

Câu 15: Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

43.

Câu 16. Trong hình thức tín dụng thương mại, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức nào?

a)

Trái phiếu.

b)

Hàng hóa.

c)

Công trái.

d)

Tiền mặt.

44.

Câu 17: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại loại cây ăn quả có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

a)

Chức năng thừa nhận giá trị.          

b)

Chức năng thực hiện giá trị.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

45.

Câu 18: Bạn V khẳng định, dưới góc độ pháp lí, ngân sách nhà nước do Ọuốc hội quyết định, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội. Khẳng định của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Vai trò của ngân sách nhà nước.

b)

Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

c)

Khái niệm ngân sách nhà nước.

d)

Chức năng của ngân sách nhà nước.

46.

Câu 19: Anh X ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh X đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Hộ gia đình.

d)

Công ty cổ phần.