wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRAO DUYÊN (TRUYỆN KIỀU)

Total questions: 81

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

2.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

3.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

4.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

5.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

6.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

7.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

8.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

9.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

10.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

11.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

12.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

13.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

14.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

15.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

16.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

17.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

18.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

19.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

20.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

21.

Dòng nào không nêu đúng tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.

b)

Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.

c)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

d)

Tuyệt vọng, coi mình như đã chết.

22.

Việc xuất hiện dày đặc những từ ngữ nói đến cái chết trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa?

a)

Thể hiện ước muốn tìm đến cái chết để giải thoát cho mọi khổ đau của Kiều.

b)

Thể hiện tình trạng tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực của Thúy Kiều.

c)

Thể hiện tình trạng bế tắc, không tìm ra lối thoát của Thúy Kiều.

d)

Thể hiện hành động chống trả quyết liệt của Kiều trước những oan trái, bất công của số phận.

23.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tương lai của Kim Trọng.

b)

Tuổi xuân của Vân.

c)

Tình máu mủ.

d)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

24.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, việc Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn nhắc đến lần cuối cùng rồi không bao giờ phải nhắc lại nữa.

b)

Nàng muốn Thúy Vân hiểu tình yêu chân thành, sâu sắc của nàng dành cho Kim Trọng.

c)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn mãnh liệt của mình.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, chứng tỏ nàng yêu chân thành sâu sắc.

25.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

26.

Đâu không phải là yếu tố nghệ thuật được tác giả sử dụng để diễn tả tâm trạng của Kiều trong bốn cặp câu lục bát ở cuối đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Sử dụng nhiều thành ngữ.

b)

Sử dụng nhiều câu cảm thán.

c)

Sử dụng thủ pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Sử dụng các thán từ.

27.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

28.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

29.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong:

a)

việc tạo tình huống.

b)

việc vận dụng các thành ngữ.

c)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

việc xây dựng đối thoại.

30.

Câu thơ "Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" (trích Trao duyên của Nguyễn Du) diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?

a)

Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.

b)

Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

c)

Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.

d)

Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.

31.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

32.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại ngược về quá khứ, dự báo tương lai rồi mới quay về hiện tại. Dòng nào đúng nhất khi nhận định về cách xử lí thời gian nói trên của tác giả?

a)

Sự khủng hoảng tinh thần khiến Kiều mất dần ý niệm về thời gian.

b)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại.

c)

Quá khứ, hiện tại, tương lai không còn ranh giới vì đều thương đau.

d)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

33.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

34.

Cả đoạn trích Trao duyên vốn là lời Kiều nói với em, nhưng đến cuối cuộc "trao duyên", Kiều thực sự có lúc đã quên cô em trước mặt, khi thì như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng. Sự phức hợp trong đối tượng giao tiếp như vậy có ý nghĩa nghệ thuật như thế nào?

a)

Đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào nội tâm.

b)

Kiều thấy tự thương xót sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác.

c)

Thực chất từ đầu đến cuối đều là tiếng nói nội tâm phức tạp của Kiều.

d)

Thể hiện tâm trạng rối bời, không làm chủ được lời nói của Kiều.

35.

Dòng nào sau đây không cùng cấu trúc ngữ pháp với những dòng còn lại trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

"Xót tình máu mủ".

b)

"Trâm gãy gương tan".

c)

"Thịt nát xương mòn".

d)

"Nước chảy hoa trôi".

36.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

37.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

38.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

39.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

40.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

41.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

42.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

43.

"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây) là:

a)

Tờ giấy có trang trí hình mây, do Kim, Kiều cùng vẽ lên để đính ước.

b)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Trọng vẽ tặng Kiều để đính ước.

c)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.

d)

Tờ giấy có trang tri hình mây, Kim, Kiều cùng ghi lời thề nguyền.

44.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

45.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

46.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

47.

Hai chữ chịu lời trong câu Cậy em em có chịu lời hé mở cho thấy trạng thái tâm lí nổi bật nào của Thúy Kiều khi buộc phải nhờ cậy Thúy Vân thay mình lấy Kim Trọng?

a)

Kiều tiên cảm : Dẫu Thúy Vân có nhận lời nàng lấy Kim Trọng vẫn là vì thương Kiều hơn là vì tự nguyện

b)

Kiều lo sợ: Thúy Vân biết đâu sẽ không nhận lời vì nàng không yêu Kim Trọng.

c)

Kiều đau xót, ái ngại: Nàng nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em trong cuộc tình duyên ngang trái này.

d)

Kiều đã ý thức rõ: Việc quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào sự cảm thương, đồng thuận của Thúy Vân, và nàng trông mong nhiều ở điều đó.

48.

Từ lạy (cùng với các từ ngồi lên, thưa,..) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa đã góp phần tạo một không khí khác thường như thế nào cho câu chuyện "trao duyên" mà Kiều sắp nói?

a)

Sự thay bậc đổi ngôi: chị thành nhỏ bé, em thành lớn lao.

b)

Người được cả nhà chịu ơn bỗng thành người chịu ơn em gái mình.

c)

Quan hệ máu mủ thông thường thành quan hệ của lời nước non.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

49.

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.

c)

C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.

d)

D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

50.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?

a)

A. Thân phận người phụ nữ.

b)

B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.

c)

C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.

d)

D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.

51.

Điền chỗ trống để được câu thơ hoàn thiện, trong đó sử dụng một điển cố: (a)   chắp mối tơ thừa mặc em.

52.

Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai ?

4 lines
53.

Hành động “trao duyên” trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

A. Tấm lòng hiếu thảo

b)

B. Sự sâu sắc

c)

C. Lòng vị tha

d)

D. Sự bao dung

54.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?

a)

A. Việc tạo tình huống.

b)

B. Việc vận dụng các thành ngữ.

c)

C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

D. Việc xây dựng đối thoại.

55.

Dòng nào sau đây xác định không đúng vị trí của việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân?

a)

A. Sau việc bọn sai nha ập tới bắt cha và em trai Kiều.

b)

B. Sau khi Kiều bán mình chuộc cha.

c)

C. Trước đêm Kim Trọng và Thúy Kiều thề nguyền.

d)

D. Sau khi Kim Trọng phải đi hộ tang chú ở Liêu Dương.

56.

Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích này là gì ?

a)

A. Miêu tả tâm lí nhân vật

b)

B. Lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh

c)

C. Dựng đối thoại, độc thoại

d)

D. Tạo tình huống đầy mâu thuẫn

57.

Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

a)

A. Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.

b)

B. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.

c)

C. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.

d)

D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời.

58.

Chọn từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?

a)

A. Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

B. Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

C. Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.

d)

D. Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

59.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?

a)

A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn

c)

C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

d)

D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

60.

Nỗi niềm, tâm trạng của nàng Kiều hàm chứa trong hai câu thơ: Trông ra ngọn cỏ lá cây – Thấy hiu hiu gió thì hay chị về hiểu đủ và đúng nhất là gì?

a)

A. Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ.

b)

B. Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn).

c)

C. Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người thân.

d)

D. Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình.

61.

Dạ đài là từ gì?

a)

A. Chỉ nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.

b)

B. Chỉ một địa danh mang tính ước lệ.

c)

C. Chỉ cõi chết lạnh lẽo.

d)

D. Chỉ nơi thờ phụng của một dòng tộc.

62.

Câu Chiếc vành với bức tờ mây – Duyên này thì giữ vật này của chung có thể giải nghĩa như thế nào?

a)

A. Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Thúy Vân giữ hộ.

b)

B. Kiểu không đành lòng lìa bỏ những kỉ vật tình yêu giữa nàng và Kim Trọng.

c)

C. Từ sâu thẳm trong lòng, Kiều chưa nỡ trao hẳn cả tình yêu và hình như chỉ muốn nhờ Vân giữ hộ.

d)

Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân định liệu. Còn các kỉ vật thì Kiều giữ lại.

63.

Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì?

a)

A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

b)

B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.

c)

C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.

d)

D. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.

64.

Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì?

a)

A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

b)

B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.

c)

C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.

d)

D. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.

65.

Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì?

a)

A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

b)

B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.

c)

C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.

d)

D. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.

66.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

67.

"Sự đâu sóng gió bất kì" Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc Kiều gặp Kim Trọng

68.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

69.

"Cậy em, em có chịu lời" là câu thơ ý chỉ Kiều nhờ Vân việc gì?

a)

Nhờ Vân thay mình nối tiếp tình duyên với Kim Trọng

b)

Nhờ Vân thay mình bán mình chuộc cha

c)

Nhờ Vân ở lại dặn dò Kim Trọng tìm mình

d)

Tất cả đều sai

70.

"Cậy em, em có chịu lời" Vì sao tác giả sử dụng từ "cậy" thay từ "nhờ"

a)

Vì từ cậy là tin cậy, Kiều trông mong hi vọng được em giúp đỡ

b)

Dùng từ "cậy" vì Kiều biết không thể nhờ được em

c)

Dùng từ "cậy" vì Kiều không thích nhờ vả

d)

Tất cả đều sai

71.

"Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" Câu thơ hiểu như thế nào?

a)

Kiều van xin Vân đừng lấy Kim Trọng

b)

Ngược với lễ giáo phong kiến xưa chị lại lạy em, Kiều van xin em thay mình lấy Kim Trọng

c)

Kiều lạy van xin em thay mình bán mình chuộc cha để Kiều được lấy Kim Trọng

d)

Tất cả đều sai

72.

Vì sao khi trao duyên cho em Kiều lại phải quỳ lạy van xin Vân?

a)

Vì Kiều biết có thể Vân sẽ bảo Kim Trọng phải quên mình đi

b)

Vì Kiều muốn sau này được ở bên Kim Trọng

c)

Vì Kiều biết Vân sẽ chịu nhiều thiệt thòi khi phải lấy Kim Trọng người mà Vân không yêu

d)

Tất cả đều đúng

73.

"Giữa đường đứt gánh tương tư" câu thơ nói về điều gì

a)

Mối tình của Thúy Vân và Kim Trọng bị đứt đoạn, dang dở

b)

Mối tình của Thúy Kiều và Kim Trọng bị đứt đoạn, dang dở

c)

Gia đình Kiều gặp nạn

d)

Kim Trọng phải về quê hộ tang chú

74.

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" có nghĩa là gì?

a)

Kiều muốn nhờ Vân tiếp nối tình duyên dang dở với Kim Trọng một cách đầy tin tưởng

b)

Kiều muốn em lấy Kim Trọng rồi mặc kệ chuyện tình của em không quan tâm

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

75.

"Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề" quạt ước và chén thề là gì?

a)

Chén nước cắt máu ăn thề cùng sống chết

b)

Tặng nhau chiếc quạt đính ước và cùng nhau chén rượu thề nguyền thủy chung

c)

Trong đêm trăng Kim-Kiều cùng nhau ngồi quạt uống rượu ngâm thơ

d)

Tất cả đều sai

76.

"Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai" Có nghĩa là gì?

a)

Giữa cứu cha và giữ lời hứa với Kim Trọng, Kiều không thể làm trọn vẹn cả hai

b)

Kiều khẳng định giữa tình và hiếu Kiều đều có thể làm trọn vẹn

c)

Kiều quyết định vì chữ tình mà quên đi chữ hiếu

d)

Tất cả đều sai

77.

"Ngày xuân em hãy còn dài" Từ ngày xuân được hiểu theo nghĩa nào

a)

Mùa xuân

b)

Tuổi thanh xuân của Thúy Vân

c)

Tuổi thanh xuân của Thúy Kiều

d)

Ngày du xuân gặp Kim Trọng

78.

"Xót tình máu mủ thay lời nước non" Tình máu mủ là gì?

a)

Tình cha mẹ đối với con cái

b)

Tình yêu Kiều dành cho Kim Trọng

c)

Tình yêu Thúy Vân dành cho Kim Trọng

d)

Tình chị em ruột thịt thiêng liêng,

79.

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suốt hãy còn thơm lây

Hai câu thơ này có nghĩa là gì?

a)

Dù Kiều có bị đánh đập, tra tấn đau đớn đến đâu cũng cảm thấy vui lòng

b)

Dù Kiều có phải làm gái lầu xanh giày vò thể xác cũng cam lòng

c)

Dù Kiều có chết cũng cảm thấy an lòng, mãn nguyện

d)

Tất cả đều đúng

80.

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình

c)

Đêm trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh

d)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố

81.

Qua 12 câu đầu có thể thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Tinh tế, thông minh, có nghĩa có tình

b)

Là người con hiếu thảo

c)

Là người chị thương em hết lòng

d)

Tất cả đều sai