wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 triết , phần 2

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Bổ sung để được một khẳng định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Các sự vật, hiện tượng..."?

a)

Chỉ có những quan hệ bề ngoài mang tính ngẫu nhiên

b)

Không thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định

c)

Có mối liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn nhau

d)

Tồn tại biệt lập, tách rời nhau trong sự phát triển

2.

Cơ sở nào tạo nên mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng?

a)

Do tính thống nhất của vật chất của thế giới

b)

Do khả năng nhận thức sáng tạo của chủ thể

c)

Do sự tồn tại độc lập giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Tất cả các đáp án

3.

Chỉ ra cơ sở triết học của nguyên tắc toàn diện thuộc về lý luận nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có các tính chất nào?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính cô lập

c)

Tính chủ quan, tính phổ biến, tính cụ thể

d)

Tính phổ biến, tính chủ quan, tính đa dạng, phong phú

5.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Con người không thể tách khỏi các mối quan hệ với tự nhiên

b)

Giữa các loài luôn có những khâu trung gian nối chúng với nhau

c)

Thế giới là một chỉnh thể trong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau

d)

Thế giới vật chất và thế giới tinh thần tồn tại độc lập nhau

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Ý muốn chủ quan của con người quy định sự phát triển của sự vật

b)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở bên ngoài của sự vật

d)

Tinh thần khách quan là yếu tố quan trọng nhất quy định sự phát triển của sự vật

7.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng khi xem xét sự vật, hiện tượng, chúng ta cần tránh quan điểm nào?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phiến diện, chiết trung, nguỵ biện

8.

Phát triển có tính chất gì?

a)

Tính khách quan, phổ biến, đa dạng phong phú và kế thừa

b)

Tính chủ quan và phổ biến

c)

Tính chủ quan và cô lập

d)

Tính khách quan và cô lập

9.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm phát triển có đặc điểm gì?

a)

Phát triển chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên của sự vật, hiện tượng

b)

Phát triển mang tính chủ quan

c)

Phát triển chỉ tăng lên về mặt lượng của sự vật

d)

Phát triển chỉ theo vòng tròn khép kín

10.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển?

a)

Phát triển chỉ khuynh hướng vận động đi lên của sự vật, hiện tượng

b)

Phát triển không phải là tất cả mọi sự vận động của sự vật

c)

Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và tính kế thừa

d)

Phát triển chỉ sự tăng lên duy nhất về mặt lượng của sự vật

11.

Mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò khác nhau nên cần phải xem xét mọi mối liên hệ

b)

Có vai trò không giống nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ

c)

Có vai trò như nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật

d)

Có vai trò như nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ của sự vật

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc toàn diện, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Là chỉ nhìn một chiều mà không thấy mặt khác

b)

Là đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản

c)

Là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau

d)

Đòi hỏi khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ

13.

Đâu không phải là nội dung của nguyên tắc toàn diện?

a)

Khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ

b)

Phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ

c)

Cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng

d)

Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

14.

Chỉ ra đặc điểm của quan điểm phiến diện?

a)

Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

b)

Nghiên cứu sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác

c)

Thừa nhận tính phổ biến của các sự vật hiện tượng

d)

Phải tuân theo nhiều mối liên hệ liên quan đến sự vật

15.

Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đặc điểm của nguyên tắc lịch sử - cụ thể?

a)

Phân tích sự vật trong điều kiện, hoàn cảnh và quá trình lịch sử của nó

b)

Không cần quan tâm đến điều kiện, hoàn cảnh của sự vật

c)

Không cần quan tâm đến quá trình lịch sử của sự vật

d)

Không cần quan tâm các mối liên hệ liên quan đến sự vật

16.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu như thế nào?

a)

Không cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, môi trường cụ thể của sự vật sinh ra

b)

Không cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử trong sự tồn tại và phát triển của sự vật

c)

Cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự vật, hiện tượng đó sinh ra, tồn tại, phát triển

d)

Không chú ý đến không gian, thời gian của sự vật

17.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc phát triển?

a)

Căn cứ đối tượng vào sự vận động, biến đổi hiện xu hướng biến đổi của nó

b)

Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn

c)

Phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới

d)

Phải có quan điểm bảo thủ, định kiến khi nghiên cứu đối tượng

18.

Nêu ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm phát triển?

a)

Chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật

b)

Chỉ nắm bắt cái đã tồn tại của sự vật

c)

Nắm bắt những cái hiện đã, đang tồn tại và thấy xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật

d)

Chỉ nắm bắt xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật

19.

Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có ...”?

a)

Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn

b)

Độc lập với nhau một cách hoàn toàn

c)

Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau

d)

Tất cả các đáp án

20.

Phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản?

a)

Bốn cặp phạm trù

b)

Năm cặp phạm trù

c)

Sáu cặp phạm trù

d)

Bảy cặp phạm trù

21.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ yếu tố nào?

a)

Những mặt, những thuộc tính

b)

Những mối liên hệ

c)

Những bản chất chung

d)

Một sự vật, một hiện tượng nhất định

22.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ... không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác”?

a)

Một sự vật, một quá trình

b)

Những mặt, những thuộc tính

c)

Những mặt, những thuộc tính không đồng nhất

d)

Một hiện tượng, một sự vật, không liên hệ với nhau

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái đơn nhất là gì?

a)

Là cái tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

c)

Là cái duy nhất thể hiện bản chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

d)

Là cái không liên quan đến cái chung, cái riêng

24.

Điền các từ đúng vào chỗ trống: “Cái ... tồn tại trong ... và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”.

a)

Cái chung / cái riêng

b)

Cái riêng / cái chung

c)

Cái chung / cái đơn nhất

d)

Cái đơn nhất / cái riêng

25.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Cái chung là cái bộ phận

b)

Muốn nhận thức cái chung thì phải đi từ cái riêng

c)

Cái riêng là cái toàn thể

d)

Cái chung không gia nhập hết vào cái riêng

26.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

c)

Cái đơn nhất và cái chung chuyển hoá cho nhau

d)

Cái riêng rộng hơn cái chung

27.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Cái chung tồn tại trong những cái riêng; thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại

b)

Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận

c)

Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau

28.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng; có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng

29.

Chỉ ra ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

a)

Muốn rút ra cái chung phải thông qua nhiều cái riêng

b)

Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua cái riêng

c)

Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng

d)

Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung

30.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cần phải vận dụng cái chung cho phù hợp với đặc điểm của từng trường hợp cụ thể

b)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất

c)

Cần phải phân biệt rõ cái chung và cái riêng khi phân tích vấn đề

d)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất bất lợi trở thành cái chung và cái chung có lợi trở thành cái đơn nhất

31.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành ... và ... bất lợi trở thành cái đơn nhất”.

a)

Cái chung / cái chung

b)

Cái riêng / cái riêng

c)

Cái đơn nhất / cái đơn nhất

d)

Cái chung / cái riêng

32.

Bài học kinh nghiệm: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước” được rút ra từ luận điểm nào?

a)

Áp dụng cái chung vào cái riêng phải chú ý đến hoàn cảnh cụ thể

b)

Áp dụng cái chung vào cái riêng một cách phiến diện

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung

d)

Áp dụng cái chung vào cái riêng không cần xem xét đến cái đặc thù

33.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân được hiểu như thế nào?

a)

Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hay giữa các sự vật nhằm gây ra một sự biến đổi nhất định

b)

Là một sự vật, hiện tượng sinh ra sự vật hiện tượng khác

c)

Là cái có sau kết quả

d)

Đồng nhất với nguyên cớ và điều kiện

34.

Lựa chọn từ đúng vào chỗ trống, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra ...”.

a)

Sau khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

b)

Trước khi hiện tượng này xuất hiện

c)

Trong khi hiện tượng này xuất hiện

d)

Đồng thời với hiện tượng này

35.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Nguyên nhân có thể chuyển hoá thành kết quả

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra

d)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau

36.

Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng có đặc điểm gì?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức con người

b)

Do tinh thần khách quan quy định

c)

Hoàn toàn do hoạt động của con người gây ra

d)

Có tính khách quan, tính phổ biến và tất yếu

37.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả không có tính khách quan, phổ biến, tất yếu

b)

Nguyên nhân có thể là một hoặc nhiều sự vật, hiện tượng tác động lẫn nhau sinh ra kết quả

c)

Kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân

d)

Nguyên nhân và kết quả có tính tương đối

38.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Để nhận thức được sự vật thì phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện của nó

b)

Muốn loại bỏ một sự vật thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật không cần phải phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

d)

Trong quá trình phân tích kết quả, cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

39.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Phải tìm nguyên nhân ở mối liên hệ đã xảy ra trước khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

b)

Để nhận thức được sự vật, hiện tượng, chỉ cần dựa vào kết quả được tạo ra

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật, chỉ cần quan tâm tới nguyên nhân cơ bản mà không quan tâm tới nguyên nhân không cơ bản

d)

Phải tìm nguyên nhân của một sự vật, hiện tượng trong những sự kiện xảy ra sau đó

40.

Tìm đáp án đúng, điền vào chỗ trống: “Muốn loại bỏ một sự vật, hiện tượng nào đó không cần thiết thì phải ...”?

a)

Chỉ loại bỏ nguyên nhân không cơ bản sinh ra nó

b)

Loại bỏ tất cả các nguyên nhân sinh ra nó

c)

Loại bỏ nguyên nhân chủ quan sinh ra nó

d)

Chỉ loại bỏ nguyên nhân bên ngoài sinh ra nó

41.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất là gì?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng

b)

Chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

c)

Chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ những yếu tố không có tính ổn định và biến đổi rất nhanh của sự vật, hiện tượng

42.

Ph. Ăngghen viết: “cái mà người ta quả quyết cho là tất yếu lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần tuý cấu thành, và cái được gọi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất yếu” được hiểu như thế nào?

a)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ mang tính tương đối

b)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên mang tính tuyệt đối

c)

Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên không có mối liên hệ với nhau

d)

Tất cả các đáp án

43.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa hoàn toàn vào cái ngẫu nhiên

b)

Có thể chỉ ra tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

c)

Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện

d)

Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên

44.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta phải làm gì?

a)

Phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính đến cái ngẫu nhiên

b)

Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên

c)

Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên

d)

Chỉ căn cứ vào cái ngẫu nhiên mà không quan tâm đến cái tất nhiên

45.

Câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” chỉ điều gì?

a)

Coi trọng hình thức hơn nội dung

b)

Coi trọng nội dung hơn hình thức

c)

Không coi trọng cả nội dung và hình thức

d)

Coi trọng nội dung và hình thức như nhau

46.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc về cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

Nguyên nhân - kết quả

c)

Nội dung - hình thức

d)

Cái riêng - cái chung

47.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Quy luật đặc thù

b)

Quy luật chung chỉ ở một số lĩnh vực

c)

Quy luật riêng

d)

Quy luật phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

48.

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất có vị trí như thế nào?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng

b)

Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

49.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù chất của sự vật?

a)

Chất của sự vật không tồn tại khách quan

b)

Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định

c)

Chất của sự vật chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là tổng hợp các thuộc tính của sự vật nói lên đặc trưng của sự vật

d)

Chất của sự vật là thuộc tính không cơ bản của sự vật

50.

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính chất gì?

a)

Tính tương đối

b)

Tính tuyệt đối

c)

Tính chủ quan

d)

Tính tuyệt đối và tính chủ quan

51.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng

c)

Lượng và chất tác động qua lại và quy định lẫn nhau

d)

Lượng và chất tồn tại độc lập với nhau

52.

Phạm trù độ trong quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được hiểu như thế nào?

a)

Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi

b)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng

c)

Tất cả các đáp án

d)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

53.

Thế nào là bước nhảy?

a)

Là tất cả sự phát triển đột biến

b)

Là sự phát triển không hoàn thiện về chất

c)

Là quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

d)

Chỉ là sự thay đổi về lượng của sự vật

54.

Bước nhảy tạo sự biến đổi về chất xảy ra trong xã hội thường được gọi là gì?

a)

Cải cách xã hội

b)

Tiến hoá xã hội

c)

Cách mạng xã hội

d)

Đảo

55.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?

a)

Tư duy

b)

Xã hội

c)

Tự nhiên

d)

Cả tự nhiên, xã hội và tư duy

56.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc chưa tích lũy đủ về lượng đã thực hiện bước nhảy để làm thay đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Phát triển

c)

Tả khuynh

d)

Phiến diện

57.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy đủ về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Phiến diện

c)

Tả khuynh

d)

Phát triển

58.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại yêu cầu trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

b)

Chỉ chú trọng về mặt chất

c)

Chú trọng cả lượng và chất

d)

Tuân theo khuynh hướng tả khuynh

59.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến, Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy tức thời

60.

Trong giai đoạn 1975-1986, những sai lầm của chủ quan, nóng vội hay của sự bảo thủ, trì trệ của Đảng và nhà nước ta là do không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

61.

Giai đoạn 1975-1986, Đảng và nhà nước ta đã mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước; đồng thời có biểu hiện bảo thủ, trì trệ. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Hữu khuynh

b)

Tả khuynh

c)

Tất cả các đáp án

d)

Tôn trọng khách quan

62.

Câu thành ngữ nào không hàm chứa nội dung theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Có đi có lại mới toại lòng nhau

b)

Róc mòn cạn ruộng

c)

Tích tiểu thành đại

d)

Có công mài sắt có ngày nên kim

63.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non – Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

64.

Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

65.

Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thuộc về nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

66.

Câu tục ngữ “Mưa dầm thấm lâu” thuộc về nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

67.

Muốn thay đổi chất của sự vật cần phải làm gì?

a)

Phân biệt rõ hai mặt chất và lượng của sự vật

b)

Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết

c)

Lựa chọn thời cơ đúng đắn để thực hiện bước nhảy

d)

Tất cả các đáp án

68.

Vận dụng quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất vào trong học tập thì sinh viên cần phải làm gì?

a)

Phải chăm chỉ học tập để tích lũy kiến thức

b)

Chỉ chú trọng đến những môn học chính

c)

Không coi trọng những môn học phụ

d)

Gần đến lúc thi hết môn mới tập trung học

69.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mặt đối lập có đặc điểm gì?

a)

Là những mặt có những thuộc tính, tính chất trái ngược nhau

b)

Là những mặt có những thuộc tính, tính chất giống nhau

c)

Là những mặt không có liên hệ với nhau

d)

Là những thuộc tính luôn đồng nhất với nhau

70.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong xã hội

c)

Mâu thuẫn tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội, tư duy

d)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy

71.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong tư duy

b)

Trong tự nhiên

c)

Trong tự nhiên và tư duy

d)

Trong xã hội có giai cấp đối kháng

72.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là vừa tạm thời và tương đối

73.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Không có sự thống nhất thì vẫn có sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không có sự đấu tranh thì vẫn có sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính tương đối

74.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa thực trạng nền kinh tế phát triển còn thấp với mục tiêu phát triển đất nước cao được xem là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng

75.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhân dân ta luôn gặp phải sự chống phá quyết liệt từ các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Theo nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, đây là loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn không đối kháng

b)

Mâu thuẫn đối kháng

c)

Mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

76.

Câu nói của C.Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” muốn nhấn mạnh đến quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật chỉ thuộc về các sự vật của giới tự nhiên

77.

Khẳng định khuynh hướng phát triển của sự vật theo đường xoáy ốc thuộc về nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật mâu thuẫn

78.

Bổ sung để được một định nghĩa đúng: “Thực tiễn là…”?

a)

Hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài con người và độc lập với nhận thức của con người

b)

Toàn bộ hoạt động tinh thần, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến xã hội

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính chủ quan của con người nhằm cải biến thế giới

d)

Toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

79.

Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có … của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”?

a)

Có cơ sở

b)

Có động lực

c)

Tính lịch sử - xã hội

d)

Có nguồn gốc, mang tính lịch sử - xã hội

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Biểu tượng

b)

Cảm giác

c)

Tri giác

d)

Phán đoán

81.

Con đường biện chứng của quá trình nhận thức phải diễn ra như thế nào?

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là nội dung thuộc về nguyên tắc thực tiễn?

a)

Căn tách rời lý luận với thực tiễn

b)

Coi trọng lý luận hơn thực tiễn

c)

Coi trọng thực tiễn hơn lý luận

d)

Gắn lý luận với thực tiễn

83.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta phải rút ra nguyên tắc gì?

a)

Nguyên tắc phát triển

b)

Nguyên tắc toàn diện

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc kế thừa