NEW
Font size
Worksheetsquzi ktpl
Total questions: 61
Worksheet time: 15hrs 15mins
Câu 1. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
Câu 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
A. mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
B. mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
C. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
D. mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
Câu 3. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền
kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau
đây?
A. Phát triển sản xuất.
B. Tiến bộ xã hội.
C. Phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế.
Câu 4. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
A. GNI.
B. GNP.
C. GDP.
D. GINI.
Câu 5. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
A. GNI.
B. GNP.
C. GINI.
D. GDP.
Câu 6. Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
A. tốc độ tăng thu nhập.
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
C. tốc độ gia tăng việc làm.
D. tốc độ phát triển xã hội.
Câu 7. Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển
quốc gia là
A. sự giàu có của các quốc gia.
B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
C. dân số tăng nhanh và ổn định.
D. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Câu 8. “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào
sau đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng thu nhập quốc nội.
C. Tổng thu nhập nội địa.
D. Tổng thu nhập quốc gia.
Câu 9. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
A.tổng sản phẩm quốc nội.
B. tổng sản phẩm quốc dân
C. tổng sản phẩm hàng hoá.
D. tổng sản phẩm sản xuất.
Câu 10. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở
sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
A. Công nghiệp và nông nghiệp.
B. Nông nghiệp và dịch vụ.
C. Công nghiệp và dịch vụ.
D. Nông nghiệp và thương mại.
Câu 11: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
C. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
D. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
B. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
D. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Câu 13: Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Thực hiện phân phối công bằng.
B. Nâng cao mức sống người dân.
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
C. Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
D. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng thu nhập của người dân.
B. Sự gia tăng của dân số.
C. Sự gia tăng của hàng hóa.
D. Sự gia tăng mức sống của người dân.
Câu 16: Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 17: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
B. Cơ cấu lãnh thổ.
C. Cơ cấu ngành kinh tế.
D. Cơ cấu thu nhập.
Câu 18: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
A. Độc lập.
B. Mục đích.
C. Nội dung.
D. Hậu quả.
Câu 19: Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
B. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
C. GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
D. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
Câu 21: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
A. Không tác động tới sự phát triển.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
C. Kìm hãm và tác động tiêu cực.
D. Thúc đẩy và tạo động lực.
Câu 22: Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập của đối tượng yếu thế.
B. Thu nhập trung bình của các quốc gia.
C. Thu nhập trung bình của người dân.
D. Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
Câu 23: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Lạm phát và thất nghiệp.
C. Tiến bộ và công bằng xã hội.
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 24: Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 25: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
C. tổng thu nhập quốc dân.
D. chỉ số phát triển bền vững.
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
A. Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
B. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
C. Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
D. Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
Câu 27: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
A. quá trình phân phối lại tiền tệ.
B. sự mất giá của đồng tiền nội địa.
C. quá trình kiềm chế lamg phát.
D. sự gia tăng mức sống người dân.
Câu 28: Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Phát triển lực lượng sản xuất.
B. Nâng cao năng xuất lao động.
C. Khai thác tiềm năng kinh tế.
D. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Câu 29: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
A. Mức thu nhập của người dân.
B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
C. Chỉ số giá cả của hàng hóa.
D. Chỉ số phát triển con người.
Câu 30: Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Câu 31: Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
A. giảm theo.
B. tăng lên.
C. không đổi.
D. cân bằng.
Câu 32: Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
A. ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
B. lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
C. đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
D. phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Câu 33: Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 34: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
B. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. Số lao động tham gia sản xuất.
D. Tổng diện tích đất được sử dụng.
Câu 35: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
B. mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C.. mức tăng chỉ số phát triển con người.
D. chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
Câu 36: Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
A. Chỉ số đói nghèo dân cư.
B. Chỉ số phát triển con người.
C. Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
D. Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Câu 37: Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
B. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
C. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
D. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chệnh lệch vùng miền.
Câu 38: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
A. sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.
B. sự tăng trưởng mức sản xuất.
C. sự suy giảm chất lượng sống.
D. quá trình gia tăng lạm phát.
Câu 39: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
A. Tình trạng đói nghèo.
B. Phát triển con người.
C. Bất bình đẳng xã hội
D. Quản trị người mua hàng.
Câu 40: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
A. nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
B. hạn chế nguồn thu ngân sách.
C. kiềm chế mở rộng việc làm.
D. nâng cao phúc lợi xã hội.
Câu 41: Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
A. Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.
B. Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.
C. Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.
D. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 42: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Mở rộng hội nhập quốc tế.
B. Bất bình đẳng xã hội giảm.
C. Môi trường bị suy thoái.
D. Vấn đề thất nghiệp giảm.
Câu 43: Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân.
B. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội.
D. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Câu 44: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Đời sống con người nâng cao.
B. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
C. Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.
D. Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.
Câu 45: Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
A. Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.
D. Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.
Câu 46: Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội.
B. Thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
C. Tổng thu nhập quốc dân.
D. Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.
Câu 47: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
B. Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
C. Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.
D. Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
Câu 48: Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Tỷ lệ lạm phát.
D. Tỷ lệ thất nghiệp.
Câu 49: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
A. thu nhập người dân.
B. chỉ số lạm phát.
C. tỷ lệ thất nghiệp.
D. tỷ lệ tử vong.
Câu 50: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các
A. tệ nạn xã hội.
B. giá trị hàng hóa.
C. quan hệ đối ngoại.
D. tổ chức tội phạm.
Câu 51: Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
A. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.
B. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
C. Mức tăng chỉ số gia tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.
D. Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.
Câu 52: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
A. củng cố quốc phòng, an ninh.
B. nâng cao phúc lợi xã hội.
C. gia tăng lạm phát, thất nghiệp.
D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Câu 53: Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định là chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
B. Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. Tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
Câu 54: Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Giảm nghèo đa chiều.
B. Thu nhập quốc dân theo đầu người.
C. Thu nhập quốc dân.
D. Thu nhập quốc nội theo đầu người.
Câu 55: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?
A. Giải quyết vấn đề việc làm.
B. Nâng cao vị thế của nước ta.
C. Nâng cao cuộc sống người dân.
D. Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Câu 56: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.
B. Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
C. Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
D. Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.
Câu 57: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Phát triển kinh tế.
D. Hội nhập kinh tế.
Câu 58: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân.
B. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 58: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân.
B. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 59: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
A. Không thúc đẩy và bị động.
B. Kìm hãm và hạn chế tác động.
C. Thúc đẩy và tạo động lực.
D. Cân bằng và không liên hệ.
Câu 60: Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?
A. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.
B. Có quan hệ song phương toàn diện.
C. Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.
D. Ngày càng tụt hậu so với thế giới.
