NEW
Font size
Worksheets10A2- CSVC DT phân tử
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Có mấy bậc cấu trúc của phân tử protein?
2.
3
4.
5
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin
Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:
Số nhóm NH2
Cấu tạo của gốc R
Số nhóm COOH
Vị trí gắn của gốc R
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
Bệnh gút
Bệnh mỡ máu
Bệnh tiểu đường
Bệnh đau dạ dày
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
Liên kết glicozit
Liên kết ion
Liên kết peptit
Liên kết hidro
Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?
Insulin có trong tuyến tụy
Kêratin có trong tóc
Côlagen có trong da
Hêmoglobin có trong hồng cầu
Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng:
Liên kết phốtphodieste
Liên kết hidro
Liên kết glicozo
Liên kết peptit
Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa
Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN
Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN
Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử AND
Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN
Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng?
Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)
Các loại nucleotit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở
Thành phần bazo nito
Cách liên kết của đường C5H10O4 với axit H3PO4
Kích thước và khối lượng các nucleotit
Khối lượng các nucleotit
Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do
Một bazo nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazo nito có kích thước nhỏ (T hoặc X)
Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân
Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro
Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đặc trưng của phân tử ADN là
Số lượng các nucleotit trong phân tử ADN
Thành phần các nucleotit trong phân tử ADN
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN
Cách liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN
Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
liên kết phốtphodieste
liên kết hidro
liên kết peptit
ADN có chức năng
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Chiều dài của một phân tử ADN à 5100 Ǻ. Tổng số nucleotit của ADN đó là
3000
1500
2000
3500
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và addenin chiếm 20% tổng số nucleotit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là
3000
3100
3600
3900
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là - GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là:
- TAAXXGTT -
- XTAXXGTT -
- UAAXXGTT -
- UAAXXGTT -
Một đoạn phân tử ADN có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazo nito là
2200
2400
2700
5400
Một đoạn phân tử ADN dài 4080 Ǻ có số liên kết phôphodieste giữa các nucleotit là
2398
2400
4798
4799
Liên kết hidro trong phân tử ADN không có đặc điểm nào sau đây?
Năng lượng liên kết nhỏ
Đảm bảo tính bền vững, linh động của AND
Tạo nên cấu trúc không gian của ADN
Liên kết khó hình thành và phá hủy
Nhận định nào sau đây không đúng?
ở một số loài virut, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử ARN
ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử ADN mạch vòng, xoắn kép
ở sinh vật nhân thực thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử ADN mạch thẳng
Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở
Đường
Nhóm phôtphat
Cách liên kết giữa các nucleotit
Cấu trúc không gian
Thông tin di truyền chứa trong phân tử ADN được truyền đạt qua quá trình
Tự nhân đôi và phiên mã
Phiên mã
Dịch mã
Phiên mã và dịch mã
Cấu trúc của timin khác với uraxin về
Loại đường và loại bazo nito
Loại đường và loại axit phôtphoric
Liên kết giữa axit phôtphoric với đường
Liên kết giữa đường với bazo nito
Phân tử rARN làm nhiệm vụ
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nên riboxom
Lưu giữ thông tin di truyền
Chức năng của phân tử tARN là
cấu tạo nên riboxom
vận chuyển axit amin
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển các chất qua màng
