wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K19_

Total questions: 121

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn trích Trao duyên thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

2.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

3.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

4.

Đoạn trích Trao duyên, Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

5.

Đoạn trích Trao duyên, Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

6.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

7.

Trong Đoạn trích Trao duyên, Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

8.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

9.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

10.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

11.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

12.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

13.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

14.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

15.

Trong Đoạn trích Trao duyên, Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

16.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

17.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

18.

Đoạn trích Trao duyên sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

19.

Nội dung đoạn trích Trao duyên?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

20.

Qua đoạn trích Trao duyên, tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

21.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

22.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

23.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

24.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

25.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

26.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ lkhi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

27.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

28.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

29.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì

a)

Nguyễn Trung Thành

b)

Nguyễn Tường Lân

c)

Nguyễn Văn Tri

d)

Trần Hữu Tri

30.

Nhan đề được nhà xuất bản khi in lần đầu, đổi tên cho tác phẩm là gì

a)

Cái lò gạch cũ

b)

Làng Vũ Đại ngày ấy

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Chí Phèo - Thị Nở

31.

Ngoại hình của Chí Phèo được miêu tả sau khi ra tù

a)

Đầu trọ lốc

b)

Mắt gườm gườm trông gớm chết

c)

Răng đen sì

d)

Mặc quần áo đen

32.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

33.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

34.

Quê quán của Nam Cao?

a)

Làng Vũ Đại

b)

Làng Đại Hoàng

c)

Làng Vũ Hoàng

35.

Các đề tài chính của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8

a)

Người trí thức nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

36.

Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?

a)

Người nông dân nghèo bị lưu manh hoá

b)

Người nông dân nghèo bị tha hoá

c)

Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê

d)

Không có đáp án nào chính xác

37.

Điền vào chỗ trống:

“Hình như có một thời, hắn đã ao ước có một............... Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một ............... nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.

a)

gia đình nhỏ - con lợn

b)

gia đình nho nhỏ - con lợn

c)

gia đình nho nhỏ - con trâu

d)

gia đình nho nhỏ - mảnh vườn

38.

Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo

a)

Một đứa trẻ không cha không mẹ

b)

Được Bá Kiến cưu mang

c)

Bị bỏ rơi trên đường làng

d)

Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi

39.

Nguyên nhân sâu xa của cái chết bi thảm Chí Phèo?

a)

Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù

c)

Vì không hiểu cách dùng dao

d)

Vì không hiểu lí do thị Nở từ chối mình

40.

Đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo là:

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có

b)

Biểu tượng cho những người tốt còn lại trong xã hội

c)

Biểu tượng cho khát vọng của Chí Phèo

d)

Biểu tượng cho hương vị ngọt ngào của tình yêu, hạnh phúc

41.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

42.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

43.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

44.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

45.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

46.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm Vợ nhặt có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

47.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

48.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

49.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

50.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

51.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

52.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

53.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

54.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

55.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

56.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

57.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

58.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

59.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

60.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

61.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam

62.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

63.

Đặc điểm của các chiến sĩ Tây Tiến được nêu ở phần Tiểu dẫn

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là thanh niên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

64.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

65.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

66.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

67.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời" gợi ra

a)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

b)

sự khắc nghiệt, gian khổ của con đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên chặng đường hành quân mỏi mệt

d)

tư thế sẵn sàng chiến đấu, thái độ cứng rắn, ngang tàng của người lính ngay trong cả lúc hi sinh

68.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

69.

Ý nghĩa của hình ảnh "hoa đong đưa" trong Tây Tiến?

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến bịn rịn, không muốn chia xa

c)

thiên nhiên Tây Bắc hoang vắng, hư ảo

d)

hình ảnh những cô gái Tây Bắc bịn rịn, không muốn chia tay

70.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

71.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

72.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

73.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

74.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

75.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

76.

Người lính Tây Tiến trong bài thơ mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa bởi

a)

tâm hồn lãng mạn, hào hoa

b)

hoàn cảnh xuất hiện là vùng biên ải núi non trùng điệp

c)

tinh thần chiến đấu kiêu dũng

d)

coi cái chết nhẹ tựa lông hồng

77.

Đặc sắc nghệ thuật của bài Tây Tiến

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ sáng tạo

78.

Nhà thơ viết Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi bởi

a)

hồn phải tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc, chưa muốn về xuôi khi bóng giặc vẫn còn.

b)

hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

những người lính Tây Tiến dù có chuyển sang đơn vị khác thì tâm hồn vẫn gắn bó, không thể tách rời đơn vị cũ, với địa bàn hoạt động của đoàn quân.

d)

hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

79.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

Điệp thanh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp vần

d)

Nói quá

80.

Tên khai sinh của Bác Hồ là

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Hồ Chí Minh

d)

Nguyễn Sinh Cung

81.

Ngày sinh của Hồ Chí Minh là

a)

18/5/1890

b)

19/5/1890

c)

19/6/1890

d)

16/9/1890

82.

Bác Hồ đã đọc Tuyên ngôn Độc lập khi nào?

a)

2/9/1945

b)

19/2/1945

c)

2/9/1954

d)

20/10/1945

83.

Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Cả ba đối tượng trên.

84.

“Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

85.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là:

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ.

c)

Cướp nước.

86.

Kết thúc “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tuyên bố với thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Nội dung lời tuyên bố ấy:

a)

a. Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập Việt Nam.

b)

b. Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.

c)

c. Kêu gọi đấu tranh.

d)

Điểm a, b.

87.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội".

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

88.

Dòng nào dưới đây không thể hiện đúng giá trị nghệ thuật của "Tuyên ngôn Độc lập"?

a)

Là một áng văn chính luận mẫu mực

b)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

c)

Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể

d)

Sử dụng chất liệu văn học dân gian

89.

Câu văn “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hoá

d)

Xã hội

90.

"Tuyên ngôn Độc lập" khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

A. Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

B. Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

C. ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

D. Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam

91.

Bản tuyên ngôn nào của nước Pháp được Hồ Chí Minh trích dẫn trong “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Tuyên ngôn Độc lập năm 1776.

b)

b. Tuyên ngôn Độc lập năm 1791.

c)

c. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1791.

d)

d. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1776.

92.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây:

a)

a. Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

b. Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

c. Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

d. Cả ba điều trên.

e)

e. Điểm a, b.

93.

Nơi Bác Hồ đọc bản "Tuyên ngôn Độc lập" là:

a)

Quảng trường 26/3

b)

Quảng trường Đỏ

c)

Quảng trường Nguyễn Huệ

d)

Quảng trường Ba Đình

94.

Bản "Tuyên ngôn Độc lập" chia làm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh là:

a)

Chú trọng tính lãng mạn và nghệ thuật

b)

Coi văn học là vũ khí đấu tranh cách mạng

c)

Đề cao tính chân thật và tính dân tộc

d)

Chú trọng đối tượng và mục đích sáng tác

96.

Các thể loại chính trong sáng tác của Bác là:

a)

Truyện và ký

b)

Thơ ca

c)

Văn chính luận

d)

Tiểu thuyết

97.

Điền từ vào dấu 3 chấm: "Hồ Chí Minh đã gắn bó trọn đời với sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng... , là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc".

a)

Nghệ An

b)

Miền Nam

c)

Châu Á

d)

Thế giới

98.

Tác phẩm nào của Hồ Chí Minh không được viết theo thể loại văn chính luận?

a)

Chiều tối

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

99.

Đây là di tích lịch sử nào?

a)

Trường Dục Thanh

b)

Bến cảng Nhà Rồng

c)

Bảo tàng Hồ Chí Minh

d)

Học viện chính trị Nguyễn Ái Quốc

100.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

101.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới

b)

Hiện đại nhất thời điểm đó

c)

Là ông hoàng thơ tình

d)

Mới nhất trong các nhà Thơ mới

102.

Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?

a)

Thời gian như dừng lại

b)

Thời gian trôi qua nhanh chóng

c)

Thời gian trôi qua chậm chạp.

d)

Thời gian gấp gáp, vội vàng.

103.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

104.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

105.

Nhịp thơ của bài “Vội vàng” là nhịp?

a)

Sôi nổi, gấp gáp

b)

Vội vã

c)

Mạnh mẽ, quyết liệt

d)

Vừa vội vã vừa trầm lắng suy tư

106.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào?

a)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

b)

Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

c)

Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

d)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

107.

Tên thật của nhà thơ Xuân Diệu

a)

Trần Xuân Diệu

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Lê Xuân Diệu

d)

Hoàng Xuân Diệu

108.

Xuân Diệu là nhà thơ của......

a)

Tình yêu

b)

Mùa Xuân

c)

Tuổi trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

109.

Điệu sống vội vàng, cuống quýt của Xuân Diệu bắt nguồn sâu xa từ đâu?

a)

Từ hoàn cảnh đáng buồn của đất nước trong thời đại đó

b)

Từ khát khao được sống mãi

c)

Từ sự thức tỉnh ý thức cái tôi cá nhân của lớp trí thức Tây học

d)

Gồm a + b + c

110.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

b)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

c)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

d)

Muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

111.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng ........mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho ....đừng bay đi.

(a)  

112.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

113.

Hệ thống các động từ: ôm,riết,say,thâu,chếnh choáng,đã đầy,no nê,cắn có quan hệ với nhau theo chiều hướng.........

a)

tăng tiến

b)

tăng dần

c)

tăng lên

d)

tăng cấp độ

114.

Tên bài thơ Vội Vàng nói về triết lí sống gấp.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Tên bài thơ Vội Vàng thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Những hình ảnh sau đây xuất hiện trong bài thơ Vội Vàng:

a)

Nắng, gió, mây

b)

Tuổi trẻ,tình yêu,

c)

Thanh sắc,xuân hồng

d)

Mùa xuân,mùa hạ,và thu vàng.

117.

Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Đời người

d)

Tự do

118.

Điệp ngữ"này đây"được sử dụng mấy lần từ dòng thơ thứ 5 đến 11

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

119.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu?

a)

Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam

b)

Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn đại học vủa dân tộc: trung đại và hiện đại

c)

Cò thơ đăng báo từ 1935, nổi tiến từ 1937 như một nhà thơ “mới nhất tròng các nhà thơ mới”

d)

Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

120.

Câu nào dưới đây nói về giọng thơ của Xuân Diệu?

a)

Chứa chan tình yêu thương nhân loại.

b)

Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng.

c)

. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc.

d)

Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

121.

Vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian?

a)

Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại thật cuồng nhiệt

b)

Vì tác giả từng ko biết quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian ko còn

c)

Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi

d)

Ko có đáp án nào đúng