wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Tăng trưởng Kinh tế

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

b)

điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.

c)

cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

d)

kiểm soát, bình ổn hàng hóa, dịch vụ.

2.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kỳ này so với thời kỳ trước.

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kỳ này so với thời kỳ trước.

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kỳ này so với thời kỳ trước.

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kỳ này so với thời kỳ trước.

3.

"Sự tăng lên về thu nhập hay giá tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển sản xuất.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

4.

Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GDP.

d)

GINI.

5.

Tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GDP.

d)

GINI.

6.

Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là

a)

tốc độ tăng thu nhập.

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế

c)

tốc độ gia tăng việc làm.

d)

tốc độ phát triển xã hội.

7.

Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là

a)

sự giàu có của các quốc gia.

b)

sự phát triển của khoa học, công nghệ.

c)

dân số tăng nhanh và ổn định.

d)

tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

8.

"Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc nội.

c)

Tổng thu nhập nội địa.

d)

Tổng thu nhập quốc gia.

9.

Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

tổng sản phẩm quốc dân.

c)

tổng sản phẩm hàng hóa.

d)

tổng sản phẩm sản xuất.

10.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Nông nghiệp và dịch vụ.

c)

Công nghiệp và dịch vụ.

d)

Nông nghiệp và thương mại.

11.

Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khỏe, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia.

b)

khu vực.

c)

kinh tế.

d)

con người.

12.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.

b)

Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.

c)

Giảm bớt tình trạng đói nghèo.

d)

Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

13.

Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

Kiềm chế được sự gia tăng dân số.

14.

Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về

a)

dân số.

b)

khoa học, công nghệ.

c)

an ninh, quốc phòng.

d)

kinh tế.

15.

Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là

a)

phát triển văn hóa.

b)

điều chỉnh chính sách dân số.

c)

đầu tư cho an ninh, quốc phòng.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

16.

Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khỏe, thông minh và dân số.

b)

thông minh, dân số và giới tính.

c)

sức khỏe, giáo dục và thu nhập.

d)

giới tính, thông minh và hạnh phúc.

17.

Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khỏe, thông minh và dân số.

b)

thông minh, dân số và giới tính.

c)

sức khỏe, giáo dục và thu nhập.

d)

giới tính, thông minh và hạnh phúc.

18.

"Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tiến bộ xã hội.

19.

Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?

a)

Tổng cục Dân số.

b)

Tổng cục Thống kê.

c)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

20.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

phát triển kinh tế.

c)

hội nhập kinh tế.

d)

nhiệm vụ kinh tế.

21.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở

a)

lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.

b)

lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.

c)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.

d)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

22.

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

nhu cầu tối thiểu.

b)

quá trình đơn lẻ.

c)

tình trạng khẩn cấp.

d)

tất yếu khách quan.

23.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?

a)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế.

b)

Rút ngắn khoảng cách phát triển.

c)

Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.

d)

Tạo ra các cơ hội việc làm.

24.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sau rộng.

c)

Hạn chế tham gia thỏa thuận thương mại quốc tế.

d)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

25.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

Cấp độ toàn cầu.

b)

Cấp độ cá nhân.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ song phương.

26.

Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

1996.

b)

1997.

c)

1998.

d)

2000.

27.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

a)

đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.

b)

hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.

28.

Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tối yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên.

c)

Thu hút nguồn lực trong nước.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

29.

Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?

a)

WHO.

b)

WTO.

c)

UNICEF.

d)

WB.

30.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.

b)

Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.

c)

Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.

31.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được ký kết giữa

a)

2 quốc gia.

b)

3 quốc gia.

c)

4 quốc gia.

d)

5 quốc gia.

32.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?

a)

Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.

b)

Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

c)

Tuân thủ toàn bộ các quy định của CPTPP.

d)

Tuân thủ toàn bộ các thỏa thuận cá nhân của mỗi bên.

33.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

34.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

35.

Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thương mại ngoại tệ.

d)

thương mại nội địa.

36.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thương mại ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hóa.

37.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thương mại ngoại tệ.

d)

xuất, nhập hàng hóa.