WorksheetsChương 2. Xác định và đánh giá nguy cơ của hóa chất (tiếp)
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Nguy cơ là gì?
Là những yếu tố, điều kiện có khả năng gây nguy hại cho con người, tài sản và môi trường.
Là những yếu tố có khả năng gây nguy hại cho con người, tài sản và môi trường.
Là những điều kiện có khả năng gây nguy hại cho con người, tài sản và môi trường.
Là những yếu tố, điều kiện an toàn cho con người, tài sản và môi trường.
Hóa chất kị nhau là:
Những hóa chất có tính oxy hóa rất mạnh có thể gây cháy nổ, thậm chí chỉ va đập nhẹ cũng có thể gây sự cố cháy nổ.
Những hóa chất có khả năng phản ứng với nhau tạo ra những sản phẩm nguy hiểm.
Những hóa chất có khả năng phản ứng với nhau và phải cô lập chúng.
Những hóa chất có khả năng phản ứng với nhau và phải giữ khoảng cách tối thiểu là 3 mét.
Xác định độ tương thích giữa “Peroxit hữu cơ” và “chất rắn dễ cháy tự phản ứng”?
Giữ khoảng cách tối thiểu 3 mét.
An toàn
Có thể an toàn, tra thông tin trong bảng MSDS và ghi chú lại.
Cô lập
Xác định độ tương thích giữa “khí độc” và “hợp chất nguy hiểm khi ẩm ướt”?
Cô lập
An toàn
Giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét.
Giữ khoảng cách tối thiểu 3 mét.
Hóa chất xâm nhập vào cơ thể người bằng con đường nào?
A.
Đường hô hấp, đường tiêu hóa, da.
Đường hô hấp, đường tiêu hóa, da và niêm mạc mắt.
Đường hô hấp, đường tiêu hóa.
Da và niêm mạc mắt.
Đối với người lao động trong môi trường công nghiệp, con đường hóa chất xâm nhập vào cơ thể người phổ biến và nguy hiểm nhất là:
Niêm mạc mắt
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Da
Khi pha loãng H2SO4 đặc để đảm bảo an toàn cần?
Đổ toàn bộ lượng axit H2SO4 đặc cần pha vào nước, khuấy đều dung dịch.
Cho từ từ nước vào H2SO4 đặc, khuấy đều dung dịch.
Cho từ từ H2SO4 đặc vào nước, khuấy đều dung dịch.
Cho cả nước và axit vào cùng một lúc, khuấy đều dung dịch.
Xác định mức độ rủi ro nếu biết mức nguy hiểm của hóa chất tiếp xúc là mức 1 và mức độ tiếp xúc với hóa chất là mức 5?
Rủi ro cao
Rủi ro có thể chấp nhận được
Rủi ro trung bình
Rủi ro không thể chấp nhận được
Theo Nghị định số 82/2022/NĐ-CP thì hóa chất là tác nhân nhạy da/ hô hấp có hàm lượng ≥ 0,1% có phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất không?
Có
Không
Đối tượng nào phải cung cấp Phiếu an toàn hóa chất?
Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.
Cán bộ phụ trách về an toàn hóa chất của doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm.
Lãnh đạo doanh nghiệp.
Phiếu an toàn hóa chất phải được xây dựng bằng tiếng gì?
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Song ngữ Việt – Anh.
Tiếng nước ngoài.
Việc lập (xây dựng) Phiếu an toàn hóa chất được tiến hành sau khi đưa hóa chất nguy hiểm vào sử dụng, lưu thông trên thị trường là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ai được cung cấp Phiếu an toàn hóa chất?
Cán bộ phụ trách về an toàn hóa chất của doanh nghiệp.
Lãnh đạo doanh nghiệp.
Người lao động tham gia sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.
Hóa chất nào cần phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất?
Tất cả hóa chất.
Hỗn hợp chứa một hoặc một số chất nguy hiểm có hàm lượng lớn hơn hoặc bằng mức quy định.
Hóa chất nguy hiểm.
Hóa chất nguy hiểm, hỗn hợp chứa một hoặc một số chất nguy hiểm có hàm lượng lớn hơn hoặc bằng mức quy định.
Việc xây dựng Phiếu an toàn hóa chất được thực hiện theo hướng dẫn nào?
Phụ lục 9, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Phụ lục 7, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Phụ lục 8, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Phụ lục 6, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Theo Luật hóa chất số 06/2007/QH12, Phiếu an toàn hóa chất bao gồm bao nhiêu nội dung?
11 nội dung
14 nội dung
15 nội dung
16 nội dung
MSDS là kí hiệu của:
Phiếu kiểm soát mua bán hóa chất độc.
Phiếu an toàn hóa chất.
Giấy khai báo hóa chất.
Giấy chứng nhận hóa chất mới.
Nhãn hóa chất có xác định được nguy cơ của hóa chất không?
Có
Không
Sử dụng tên nào của hóa chất để ghi trên nhãn hóa chất?
Tên IUPAC
Tên thương mại
Tên khác
Tên hóa chất do nhà sản xuất đăng ký theo tên IUPAC, tên thương mại hoặc tên khác.
Công thức hóa học có phải là nội dung bắt buộc cần ghi trên nhãn hóa chất không?
Có
Không
Ghi nhãn hóa chất là:
(1). Việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hóa chất.
(2). Để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng.
(3). Để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hóa chất của mình.
(4). Để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
Chọn phát biểu đúng về ghi nhãn hóa chất?
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4).
(2), (3).
Không có phát biểu nào đúng.
Trường hợp do kích thước của nhãn hóa chất không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung nào trên nhãn hóa chất?
Tên hóa chất; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng.
Mã nhận dạng hóa chất; Định lượng; Thành phần hoặc thành phần định lượng.
Tên hóa chất; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hóa chất; Xuất xứ hóa chất.
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hóa chất; Xuất xứ hóa chất; Hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
Việc ghi nhãn hóa chất được thực hiện theo hướng dẫn nào?
Phụ lục 6, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Phụ lục 7, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Phụ lục 8, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Phụ lục 9, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
Theo Thông tư số 32/2017/TT-BCT, nhãn hóa chất bao gồm bao nhiêu nội dung?
11 nội dung
12 nội dung
14 nội dung
15 nội dung
Cho các phát biểu sau:
(1). Việc ghi nhãn hóa chất được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 7, Thông tư số 32/2017/TT-BCT.
(2). Việc ghi nhãn đối với các hóa chất được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.
(3). Việc ghi nhãn đối với hoá chất nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và hướng dẫn của Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất.
(4). Ghi nhãn hóa chất là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hóa chất lên nhãn hóa chất để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hóa chất của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
Chọn phát biểu không đúng về ghi nhãn hóa chất hóa chất?
(4)
(1)
(2)
(3)
Thận là một phần của hệ tiết niệu, chức năng của hệ tiết niệu là bài tiết (đào thải) các chất cặn do cơ thể sinh ra, duy trì sự cân bằng của nước và muối, kiểm soát và duy trì nồng độ axit trong máu. Các hóa chất cản trở thận đào thải chất độc gồm:
Cacbon monoxit, metan, etanol, cacdimi, chì, asen.
Đồng, cacbon tetraclor, nito, khí cacbonic.
Etylen glycol, cacbon tetraclorua, cacbon đi sunfua, toluen, xylen, cacdimi, chì.
Natri clorua, glucozo, nước, axit axetic.
Một trong những chức năng của gan là làm sạch chất độc có trong máu bằng cách biến đổi chúng thành chất không độc và những chất có thể hòa tan trong nước trước khi bài tiết ra ngoài. Tuy nhiên, một số hóa chất lại gây tổn thương cho gan, dẫn đến hủy hoại mô gan, làm xơ gan, giảm chức năng gan. Những hóa chất đó là:
Metan, cacbon dioxit, hidro.
Alcol, cacbon tetraclorua, tricloetylen, clorofom.
Cacbon tetraclorua, nitơ, nước.
Etanol, oxy, hydro sunfua, cacdimi.
Hóa chất gây dị ứng là:
Thuốc nhuộm azo, dẫn xuất nhựa than đá, toluen disoxianat, fomaldehit.
Propanol, hydro sunfua, hydro cyanua.
Cacbon monoxit, nitơ, metan, hidro.
Metanol, benzen, benzidin.
Hóa chất gây mê, gây tê hoặc gây nghiện là:
Etanol, hydro xyanua, etan.
Khí cacbonic, hydro sunfua, axeton.
Metanol, cacbon tetraclorua, chì.
Etanol, axeton, axetylen.
Hóa chất gây ngạt thở là:
CO, H2S, HCN.
CO, O2, NaOH.
HCl, H2SO4, CCl4.
NaCl, CO, CaO.
Sự ngạt thở là biểu hiện của:
Tình trạng lắng đọng các hạt bụi nhỏ ở vùng trao đổi khí của phổi và phản ứng của các mô trước sự hiện diện của bụi, dẫn dến khả năng hấp thụ oxy giảm và bệnh nhân sẽ có hiện tượng thở ngắn, gấp trong những hoạt động phải dùng đến nhiều sức lực.
Việc cơ thể bị dị ứng khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Việc đưa không đủ oxy vào các tổ chức của cơ thể và xuất hiện các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn hành vi thậm chí dẫn đến tử vong.
Việc làm cho tình trạng phần cơ thể tiếp xúc với hóa chất bị xấu đi.
Cho các triệu chứng sau:
(1). Hoa mắt
(2). Chóng mặt
(3). Buồn nôn
(4). Rối loạn hành vi
Triệu chứng nào xuất hiện khi cơ thể bị ngạt thở?
(1), (2), (3)
(2), (3)
(4)
Tất cả các triệu chứng trên
Cho các lý do sau:
(1). Khi lượng các khí khác như: CO2, CH4, N2, C2H6, H2…trong không khí tăng lên dẫn đến lượng oxy trong không khí bị giảm đi.
(2). Khi nơi làm việc chật hẹp và kín, ở dưới các giếng và trong các hầm lò.
(3). Khi xuất hiện chất gây ngạt như: CO, HCN, H2S…ngăn cản máu vận chuyển oxy tới các tổ chức của cơ thể và cản trở khả năng tiếp nhận oxy của tế bào, ngay cả khi máu giàu oxy.
Lý do dẫn đến tình trạng ngạt thở đơn thuần là:
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(3)
Cho những yếu tố sau:
(1). Kích thích gây khó chịu.
(2). Gây dị ứng.
(3). Gây ngạt.
(4). Gây mê và gây tê.
(5). Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng.
(6). Gây ung thư.
(7). Gây hư thai.
(8). Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai (đột biến gen).
(9). Bệnh bụi phổi.
Yếu tố nào là tác hại của hóa chất đến cơ thể người?
Tất cả các yếu tố trên.
(1), (2), (5), (6), (9).
(2), (5), (6), (7), (9).
(3), (4), (4), (5), (6), (7).
Tính mẫn cảm của người tiếp xúc có phải là yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất không?
Có
Không
