Font size
WorksheetsĐỀ ÔN SÔ1
Total questions: 34
Worksheet time: 9hrs 30mins
Điều nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Sương mù.
Mây.
Sương đọng trên lá.
Khói khi đốt rác.
Điều nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo một hướng.
Giữa các phân tử không có khoảng cách.
Giữa các phân tử chỉ có các lực đẩy.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Tính độ biến thiên nội năng của vật khi vật hấp thụ nhiệt lượng 15 kJ và công hệ thực hiện là 25 kJ?
10 kJ.
40 kJ.
-10 kJ.
-40 kJ.
Khi nói về sự đông đặc của các chất rắn kết tinh, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.
Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn cao hơn nhiệt độ đông đặc của chất ấy.
Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau.
Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.
Hệ thức nào dưới đây là phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?
∆𝑈 = 𝐴; 𝐴 > 0.
∆𝑈 = 𝑄; 𝑄 > 0.
∆𝑈 = 𝐴; 𝐴 < 0.
∆𝑈 = 𝑄;𝑄 < 0.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của hầu hết các vật không thay đổi.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy giống nhau.
Mỗi độ chia 1 K trong thang Kelvin bằng (…) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu (…) là
273,161
1001
101
273,151
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Chọn câu trả lời đúng. Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/kg
Khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.103 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mỗi kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.103J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Khối vàng cần tỏa nhiệt lượng 62,8.103 J để hoá lỏng.
30°C ứng với bao nhiêu Kelvin?
300 K.
273 K.
303 K.
– 243 K.
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.K
Q = 0,34.103 J.
Q = 340.105 J.
Q = 34.107J.
Q = 34.103 J.
Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá
thực hiện công.
có nhiệt độ tăng lên.
có nội năng tăng lên.
thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Một học, sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joules, đã phát hiện một thiết bị đạp xe cố định (tập gym), có thể chuyển hoá toàn bộ năng lượng tiêu hao thành nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300 g nước 20 °C đến 95 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
94500 J.
22000 J.
5400 J.
14 J.
Độ biến thiên nội năng của vật được xác định biểu thức ∆𝑈 = 𝐴 + 𝑄. Nếu
Q > 0 vật nhận nhiệt, nhiệt độ của vật tăng lên.
Q > 0 vật truyền nhiệt, nhiệt độ của vật tăng lên.
A > 0 vật chỉ trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
A < 0 vật thực hiện công.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Người ta thả miếng đồng có khối lượng 0,2 kg vào 2 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ 80 °C xuống 10 °C. Hỏi nước đã nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy cCu = 3800 J/kg.K và cnước = 4200 J/kg.K.
6,333 0C.
6.333 K
9,4 K
5,4K.
Cần nhiệt lượng 100 J để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá.
Đúng.
Sai.
Cần nhiệt lượng lớn hơn 100 kJ để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá.
Đúng.
Sai.
Cần nhiệt lượng 120 kJ để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá.
Đúng.
Sai
Khi truyền nhiệt cho khối nước đá trong ca nhôm chưa đạt đến 100 kJ thì chưa làm thay đổi nhiệt độ của khối đá.
Đúng.
Sai.
Δ𝑈 = 𝑄, khi Q > 0 và Q < 0: Hệ chỉ trao đổi nhiệt với bên ngoài
Đúng.
Sai.
Δ𝑈 = 𝐴, khi A > 0 và khi A < 0: Hệ chỉ trao đổi công với bên ngoài.
Đúng.
Sai.
Δ𝑈 = 𝑄 + 𝐴, khi Q > 0 và khi A < 0: Hệ nhận công để nhả nhiệt.
Đúng.
Sai.
Δ𝑈 = 𝐴 + 𝑄, khi Q > 0 và khi A > 0: Hệ nhận nhiệt để thực hiện công.
Đúng.
Sai.
Độ lớn công của khối khí thực hiện 2100 J.
Đúng.
Sai
Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí 1000 J.
Đúng.
Sai.
Khối khí thực hiện công.
Đúng.
Sai.
Khối khí nhận nhiệt.
Đúng.
Sai.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 ta thấy nhiệt độ của nước đá không thay đổi và là 0°C
Đúng.
Sai.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là quá trình nóng chảy.
Đúng.
Sai.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết.
Đúng.
Sai.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đang ở thể rắn ngâm trong thể lỏng trong cốc thủy tinh.
Đúng.
Sai.
