Font size
WorksheetsKHTN Giữa kì 1
Total questions: 64
Worksheet time: 57mins
Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất
Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian này lên thế năng và động năng của nó thay đổi như thế nào?
Động năng tăng, thế năng giảm.
Động năng và thế năng đều giảm.
Động năng và thế năng đều tăng
Động năng giảm, thế năng tăng
Trường hợp nào sau đây không có sự bảo toàn cơ năng của vật?
Một vật nặng rơi từ trên cao xuống quanh Trái Đất.
Chuyển động của mặt Trăng.
Viên bi chuyển động trên mặt phẳng nhẵn.
Một con bò đang kéo xe
Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
450 kJ
69kJ
900kJ
120kJ
Phát biểu nào sau đây đầy đủ khi nói về sự chuyển hoá cơ năng?
Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng
Thế năng có thể chuyển hoá thành động năng
Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng và ngược lại , nhưng cơ năng không được bảo toàn.
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào có sự chuyển hoá từ thế năng thành động năng?
Chỉ khi vật đang đi lên
Chỉ khi vật đang rơi xuống
Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
Cả khi vật đang đi lên và rơi xuống
Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên (bỏ qua ma sát). Trong các phát biểu sau về quá trình nảy lên của quả bóng, phát biểu sai là:
Động năng tăng, thế năng giảm
Cơ năng của vật là không thay đổi
Động năng chuyển hoá thành thế năng.
Động năng giảm, thế năng tăng
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
động năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không thay đổi
tổng động năng và thế năng của vật không đổi
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi
Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực được xác định bằng công thức
W= Ph + 1/2 m2v
W= Ph + 1/2 mv2
W=1/2 Ph + 1/2mv2
W=1/2 Ph + 1/2 m2v2
1Wh bằng
3600J
1000J
60J
1CV
Công cơ học
chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng
chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật
phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật di chuyển
Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào có công cơ học?
Có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời theo phương của lực tác dụng
Có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực tác dụng
Có lực tác dụng vào vật
Có lực tác dụng vào vật nhưng vật không chuyển động.
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là:
A = F/s
A = Fs
A = s/F
A = F - s
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi; thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam
Công suất của Nam và Hùng là như nhau
Không đủ căn cứ để so sánh
Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Một máy động cơ có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là:
550 kJ
530 kJ
540 kJ
560 kJ
Một máy cơ có công suất 160W, máy đã sinh ra công 720kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là
1 giờ
1 giờ 5 phút
1 giờ 10 phút
1 giờ 15 phút
Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
N.m/s
W
J.s.
HP
Công suất là
Công thực hiện được trong một giây
Công thực hiện được trong một ngày
Công thực hiện được trong một giờ
Tốc độ thực hiện công
Biểu thức tính công suất là:
P= A.t
P= A/t
P= t/A
P= A.t2
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh
Viên đạn đang bay
Búa máy đang rơi
Hòn đá đang nằm yên trên mặt đất.
Trong một thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng, một học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của ánh sáng như hình vẽ, nhưng quên ghi chiều truyền. Các tia nào kể sau có thể là tia phản xạ?
IR1
IR2
IR3
IR2 hoặc IR3
Lăng kính là một khối lượng trong suốt
có dạng trụ tam giác
có dạng hình trụ tròn
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình lục lăng
Một tia sáng Mặt trời truyền qua một lăng kính sẽ cho tia ló
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng.
Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng.
Là một tia sáng trắng có viền màu.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
Ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phần cách giữa hai môi trường trong suốt
thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì
tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
góc khúc xạ lớn hơn góc tới
tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp quyền
tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 30 độ
góc khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
Tia khúc xạ và tia tới.
Tia khúc xạ và mặt phân cách.
Tia khúc xạ và điểm tới.
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Trên đường truyền trong không khí
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước
Trên đường truyền trong nước
Tại đáy xô nước
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Trên giá đỡ của một cái kính lúp có ghi 5X. Đó là:
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5cm.
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ nhìn thấy ảnh như thế nào?
Một ảnh thật, ngược chiều vật
Một ảnh thật, cùng chiều vật
Một ảnh ảo, ngược chiều vật.
Một ảnh ảo, cùng chiếu vật.
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sát vật rõ hơn
bổ trợ cho mắt cận thị quan sát được những vật ở rất xa
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Số bội giác của kính lúp cho biết gì
Độ lớn của ảnh
Độ lớn của vật
Vị trí của vật
Độ phóng đại của kính
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
Phần rìa dày hơn phần giữa
phần rìa mỏng hơn phần giữa
phần rìa và phần giữa bằng nhau
hình dạng bất kì
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
Đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thằng theo phương của tia tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
........của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
Điện trở
Chiều dài
Cường độ
Hiệu điện thế
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ:
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Không thay đổi
Tăng 1,5 lần
Cho điện trở R = 30Ω, hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Thông tin nào sau đây là đúng?
U= I+30
U= 1/30
I= 30.U
30= U/I
Nội dung của định luật Ohm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua.
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chảy qua
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua.
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở electron của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc
hình dạng dây
chiều dài dây
tiết diện dây
vật liệu làm dây
Trong thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cuòng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, người ta đã thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm: hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở dây dẫn?
Chỉ thay đổi hiệu điện thế
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn
Thay đổi đồng thời hiệu điện thế và điện trở dây dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần
Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1,R2 trong Hình vẽ. Điện trở R1,R2 có giá trị là
R1=5Ω;R2=20Ω
R1=10Ω;R2=5Ω
R1=5Ω;R2=10Ω
R1=20Ω;R2=5Ω
Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua
0,5A
6A
2A
3A
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
240Ω
12Ω
48Ω
6Ω
Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.
24cm
12cm
10cm
16cm
Đặt cây bút chì vào một bát nước như hình bên. Vì sao ta thấy cây bút chì dường như bị gãy tại mặt nước?
Vì sao khi đứng trên thành hồ bơi ta lại thấy đáy hồ bơi có vẻ gần mặt nước hơn so với thực tế
Khi một môi trường đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?
Nêu một số vật trong suốt xung quanh em có hình dạng giống như lăng kính
Dựa vào sự truyền sáng qua lăng kính, hãy giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng. Biết rằng chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất lớn nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ.
Dưới ánh sáng mặt trời, ta nhìn thấy bông hoa cúc có màu vàng. Hãy giải thích vì sao.
Vào ban đêm, nếu dùng ánh sáng đỏ từ đèn laser chiếu vào bông hoa cúc vàng ở trên thì ta sẽ nhìn thấy bông hoa cúc có màu gì?
Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất có chiều dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng lại có tiết diện gấp đôi tiết diện của dây thứ hai. So sánh điện trở của hai dây dẫn đó.
Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
Có hai bóng đèn, một số dây nối, nguồn điện. Mắc các đèn như thế nào vào hai cực của nguồn điện mà khi một bóng đèn bị cháy thì bóng đèn kia vẫn sáng? Vẽ sơ đồ mạch điện.
