wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Total questions: 35

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm những bộ phận nào hợp thành?

a)

Triết học Mác, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

b)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

d)

Triết học, Kinh tế học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

2.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin do ai sáng lập?

a)

V.I.Lênin.

b)

Đ.Ricácđô.

c)

C.Mác.

d)

Ph.Ăngghen.

3.

Phương pháp nghiên cứu nào thuộc chuyên ngành kinh tế chính trị Mác - Lênin?

a)

Phương pháp chứng thực.

b)

Phương pháp thống kê.

c)

Phương pháp đối sánh.

d)

Phương pháp văn bản học.

4.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin gồm mấy chức năng cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

5.

Khoa học kinh tế chính trị trở thành hệ thống lý luận kinh tế chính trị từ khi nào?

a)

Từ thế kỷ XVII.

b)

Từ thế kỷ XVIII.

c)

Từ thế kỷ XVI.

d)

Từ thế kỷ XIX.

6.

Muốn sử dụng tốt phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin cần làm như thế nào?

a)

Cần loại bỏ yếu tố phản ánh trực tiếp bản chất của đối tượng nghiên cứu.

b)

Cần xác định giới hạn của sự trừu tượng hóa phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu.

c)

Cần gạt bỏ yếu tố lợi ích ra khỏi quá trình nghiên cứu các quan hệ kinh tế.

d)

Cần có kỹ năng khoa học xác định đúng giới hạn của sự trừu tượng hóa.

7.

Chỉ ra hạn chế lớn nhất trong lý luận kinh tế chính trị của chủ nghĩa trọng nông là gì và cần được thay thế bởi lý luận kinh tế chính trị cổ điển Anh?

a)

Chủ nghĩa trọng nông luận giải về nhiều phạm trù kinh tế.

b)

Chủ nghĩa trọng nông lý giải những đặc trưng sản xuất của lĩnh vực nông nghiệp.

c)

Chủ nghĩa trọng nông lý giải những đặc điểm của lĩnh vực lưu thông.

d)

Chủ nghĩa trọng nông cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất.

8.

Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai t

4 lines
9.

Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò như thế nào đối với sinh viên?

a)

Là cơ sở khoa học lý luận giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các quy luật kinh tế trong lao động xã hội.

b)

Là nền tảng lý luận khoa học để sinh viên nhận diện sâu hơn nội hàm của các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế.

c)

Là cơ sở khoa học lý luận để sinh viên nhận diện định vị vai trò, trách nhiệm sáng tạo cao cả của mình.

d)

Là cơ sở khoa học lý luận làm phong phú tri thức, tư duy lý luận của sinh viên trong quá trình lao động.

10.

Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người trong xã hội?

a)

Góp phần giúp con người hiểu sâu hơn về các quy luật kinh tế trong xã hội.

b)

Góp phần làm phong phú tri thức và tư duy lý luận của tất cả những con người trong xã hội.

c)

Góp phần làm tăng thêm sự hiểu biết về các quan hệ kinh tế của mỗi con người trong xã hội.

d)

Góp phần làm phong phú tri thức, tư duy lý luận của người lao động và toàn xã hội.

11.

Đóng góp khoa học lớn nhất của kinh tế chính trị cổ điển Anh vào lĩnh vực lý luận kinh tế chính trị của nhân loại là gì?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh nghiên cứu các các phạm trù kinh tế chính trị để rút ra các quy luật kinh tế.

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh đã rút ra được giá trị là do hao phí lao động tạo ra, giá trị khác với của cải.

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, trình bày một cách hệ thống.

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế.

12.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

b)

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử.

c)

Phương pháp so sánh, thống kê.

d)

Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn.

13.

Muốn nhận thức được hiện thực kinh tế khách quan, cần sử dụng phương pháp thích hợp nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin?

a)

Cần sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu thích hợp như: trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp với lịch sử.

b)

Cần sử dụng phương pháp luận biện chứng một cách thích hợp như: quy nap diễn dịch, hệ thống hóa, mô hình hóa.

c)

Cần sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp như: thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp.

d)

Cần sử dụng phương pháp luận triết học một cách thích hợp như: khảo sát, tổng kết thực tiễn.

14.

Xét ở cấp độ cao nhất, mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Nhằm phát hiện ra những nguyên lý và quy luật kinh tế trong sản xuất và trao đổi.

b)

Nhằm giải quyết mối quan hệ lợi ích trong sự phát triển của mỗi quốc gia.

c)

Nhằm xây dựng đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

d)

Nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.

15.

Chỉ ra những nhà tư tưởng tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh (cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ thứ XIX)?

a)

Mông Crêchiên, U.Pétti, Ph.Kênê.

b)

Xmít, Mantuýt, A.Mông Crêchiên.

c)

U.Pétti, A.Xmít, Đ.Ricácđô.

d)

Gi.B.Xay, A.Xmít, A.Mông Crêchiên.

16.

Nội dung lý luận nào đã tạo ra bước nhảy vọt về chất trong khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin?

a)

Lý luận về tích lũy tư bản.

b)

Lý luận về nền kinh tế thị trường tư bản

17.

Nội dung lý luận nào đã tạo ra bước nhảy vọt về chất trong khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin?

a)

Lý luận về tích lũy tư bản.

b)

Lý luận về nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

c)

Lý luận về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.

d)

Lý luận về quy luật giá trị thặng dư.

18.

Thế nào là nền sản xuất tự cung, tự cấp?

a)

Là một kiểu tổ chức kinh tế mà quá trình tái sản xuất gồm ba khâu: sản xuất - trao đổi - tiêu dùng.

b)

Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

c)

Là một kiểu tổ chức kinh tế mà quá trình tái sản xuất chỉ gồm hai khâu: sản xuất - tiêu dùng.

d)

Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người.

19.

Giá trị sử dụng của hàng hóa là gì?

a)

Là hàng hóa có tính hữu ích và mang thuộc tính tự nhiên.

b)

Là công dụng của hàng hóa, mang tính hữu ích cho con người.

c)

Công dụng của hàng hóa, có tính hữu ích và mang thuộc tính tự nhiên.

d)

Là vật phẩm mang tính hữu ích cho con người khi sử dụng.

20.

Chỉ ra hai thuộc tính của hàng hóa?

a)

Giá trị sử dụng và giá trị.

b)

Giá trị và giá trị trao đổi.

c)

Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.

d)

Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.

21.

Hàng hóa là gì?

a)

Là những vật phẩm trên thị trường luôn khan hiếm.

b)

Là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người.

c)

Là những vật phẩm có giá trị cao nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất.

d)

Là sản phẩm của lao động thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của con người thông qua trao đổi mua, bán.

22.

Thế nào là năng suất lao động?

a)

Là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.

b)

Là hiệu quả của lao động cụ thể.

c)

Là hiệu quả của lao động trừu tượng.

d)

Là khái niệm g

23.

Thế nào là năng suất lao động?

a)

Là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.

b)

Là hiệu quả của lao động cụ thể.

c)

Là hiệu quả của lao động trừu tượng.

d)

Là khái niệm gắn liền với hoạt động lao động cụ thể.

24.

Quan hệ giữa giá cả và giá trị như thế nào?

a)

Giá cả là cơ sở của giá trị.

b)

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.

c)

Giá trị là yếu tố chủ yếu quy định giá cả.

d)

Giá cả hàng hoá phụ thuộc vào giá trị của vàng, bạc.

25.

Theo nguyên tắc ngang giá, khi nào hai hàng hóa có thể trao đổi được với nhau?

a)

Có giá trị sử dụng giống nhau.

b)

Cùng do lao động của con người tạo ra.

c)

Có lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất ra như nhau.

d)

Cùng hao phí máy móc trang thiết bị.

26.

Bản chất của tiền tệ là gì?

a)

Tiền tệ một loại hàng hoá thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá.

b)

Tiền tệ phản ánh quan hệ kinh tế giữa người sản xuất hàng hoá với người tiêu dùng.

c)

Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, được tách khỏi thế giới hàng hoá thông thường, đóng vai trò làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác.

d)

Tiền tệ là một loại hàng hoá đóng vai trò làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác.

27.

Lao động trừu tượng là nguồn gốc của cái gì?

a)

Giá trị hàng hóa.

b)

Giá trị trao đổi.

c)

Của cải.

d)

Giá trị sử dụng.

28.

Quy luật căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá là quy luật nào?

a)

Quy luật cạnh tranh.

b)

Quy luật cung - cầu.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

d)

Quy luật giá trị.

29.

Kết quả của lao động cụ thể là cái gì?

a)

Là giá trị của vật phẩm.

b)

Là giá trị sử dụng của hàng hóa.

c)

Là giá trị của hàng hóa.

d)

Là giá trị trao đổi của hàng hóa.

30.

Tiền tệ có nguồn gốc từ đâu?

a)

Sự phân công lao động xã hội.

b)

Các ngân hàng trung ương.

c)

Sự phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

d)

Các điều

31.

Tiền tệ có nguồn gốc từ đâu?

a)

Sự phân công lao động xã hội.

b)

Các ngân hàng trung ương.

c)

Sự phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

d)

Các điều kiện tự nhiên.

32.

Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là gì?

a)

Đều gắn với tiến bộ kỹ thuật - công nghệ.

b)

Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian.

c)

Đều làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hoá.

d)

Đều làm tăng thêm lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.

33.

Thế nào là thời gian lao động xã hội cần thiết?

a)

Là khoảng thời gian sản xuất ra vàng, bạc.

b)

Là khoảng thời gian do người có trình độ chuyên môn cao quyết định.

c)

Là khoảng thời gian để sản xuất ra một loại hàng hoá trong điều kiện trình độ kỹ thuật và cường độ lao động trung bình.

d)

Là khoảng thời gian sản xuất của tuyệt đại bộ phận hàng hoá.

34.

Chất của giá trị (thực thể giá trị) hàng hóa là gì?

a)

Là giá trị phản ánh quan hệ giữ người sản xuất với người tiêu dùng.

b)

Là giá trị được tạo ra thông qua trao đổi hàng hóa.

c)

Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.

d)

Là lao động cụ thê kết tinh trong hàng hóa.

35.

Giá trị lịch sử to lớn của “Học thuyết giá trị thặng dư” trong hệ thống lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Tìm ra các quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

Luận chứng về sự suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

Là nền tảng tư tưởng cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

d)

Chỉ ra những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền.