Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phương Pháp Học Tập Khoa Học Tự Nhiên

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Bước nào sau đây không thuộc tiến trình tìm hiểu tự nhiên?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

b)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

c)

Rèn luyện sức khỏe.

d)

Kết luận.

2.

Bước nào sau đây cần làm trước bước hình thành giả thuyết khi nghiên cứu một vấn đề khoa học tự nhiên?

a)

Thực hiện kế hoạch.

b)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

c)

Kết luận.

d)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

3.

Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập không cần thiết phải thực hiện các kĩ năng nào sau đây?

a)

Quan sát, phân loại.

b)

Phân tích, dự báo.

c)

Đánh trận, đàm phán.

d)

Báo cáo và thuyết trình.

4.

Kĩ năng quan sát và kĩ năng phân loại thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

b)

Hình thành giả thuyết.

c)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

d)

Thực hiện kế hoạch.

5.

Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát.

b)

Kĩ năng phân loại.

c)

Kĩ năng liên kết.

d)

Kĩ năng dự báo.

6.

Khi thực hiện hoạt động sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của quyển sách là đã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên?

a)

Kĩ năng báo cáo.

b)

Kĩ năng liên kết.

c)

Kĩ năng đo.

d)

Kĩ năng dự báo.

7.

Khi nghiên cứu vấn đề "Nhiệt độ cần thiết để cây đậu phát triển nhanh nhất", biến số nào sau đây cần đo?

a)

Độ ẩm của không khí.

b)

Lượng nước tưới cho mỗi cây đậu.

c)

Số lượng hạt đậu đem trồng.

d)

Nhiệt độ duy trì cho mỗi hạt đậu.

8.

Một bạn học sinh nhìn bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể trời sắp mưa. Bạn học sinh này đã sử dụng kĩ năng nào dưới đây?

a)

Kĩ năng dự báo.

b)

Kĩ năng báo cáo.

c)

Kĩ năng phân loại.

d)

Kĩ năng phân tích.

9.

Để đo thời gian một viên bi sắt chuyển động trên máng nghiêng người ta sử dụng dụng cụ đo nào sau đây?

a)

Đồng hồ bấm giây.

b)

Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.

c)

Dao động kí.

d)

Đồng hồ cát.

10.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

a)

Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo giống như hành tinh trong hệ Mặt Trời.

b)

Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron.

c)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

d)

Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều proton.

11.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron, proton và negatron.

b)

electron, proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton và neutron.

12.

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là

a)

negatron.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

proton.

13.

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt

a)

proton và neutron.

b)

electron và neutron.

c)

electron, proton và neutron.

d)

proton và electron.

14.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

a)

Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bố theo từng lớp.

b)

Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.

c)

Các electron được phân bố theo từng lớp với số lượng electron trên mỗi lớp là như nhau.

d)

Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

15.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen là

a)

+7.

b)

7.

c)

5.

d)

2.

16.

Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện?

a)

Trong nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.

b)

Trong nguyên tử, số hạt neutron và proton luôn bằng nhau.

c)

Trong nguyên tử, số hạt electron và neutron luôn bằng nhau.

d)

Trong nguyên tử, số hạt negatron và electron luôn bằng nhau.

17.

Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon lần lượt là

a)

2 và 6 electron.

b)

3 và 4 electron.

c)

3 và 6 electron.

d)

2 và 4 electron.

18.

Nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử sodium là

a)

11 amu.

b)

12 amu.

c)

23 amu.

d)

24 amu.

19.

Câu 19. Cho các phát biểu sau:

(1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.

(2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử.

(3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

(4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.

Số phát biểu đúng là

                                                        

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Kĩ năng đo gồm các bước sau:

(1) Lựa chọn dụng cụ đo thích hợp.             

(2) Tiến hành đo.

(3) Ước lượng giá trị cần đo.                       

(4) Ghi lại kết quả đo.

(5) Đọc đúng kết quả đo.

Thứ tự các bước hình thành kĩ năng đo là

  

a)

A. (1), (3), (2), (4), (5).   

b)

B. (3), (1), (2), (5), (4).

c)

C. (1), (2), (3), (4), (5).    

d)

D. (3), (2), (1), (5), (4).