wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 - KTPL Lớp 11

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

3.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

4.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

5.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

làm giả thương hiệu

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

7.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ.

8.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu.

b)

hạ giá thành sản phẩm.

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá .

d)

hủy hoại môi trường.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

10.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

11.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá .

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.

13.

Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp

b)

Gây rối loạn thị trường

c)

Làm cho nền kinh tế bị suy thoái

d)

Làm cho môi trường suy thoái

14.

Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã

a)

nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

b)

kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

c)

vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.

d)

tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.

15.

Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

b)

Mặt tích cực của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh.

d)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

16.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

17.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

18.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

19.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

20.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người bán.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người sản xuất và người đầu tư.

22.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

b)

Cung - cầu độc lập với nhau.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

23.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.

b)

Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.

c)

Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.

d)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.

24.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

Cạnh tranh

b)

Giá cả

c)

Giá trị

d)

Giá trị sử dụng

25.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung - cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

nhà nước.

b)

người kinh doanh.

c)

người tiêu dùng.

d)

người sản xuất.

26.

Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm

c)

Giá cả ổn định

d)

Thị trường bão hòa

27.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

b)

Nhu cầu của mọi người.

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

28.

Cầu về phòng khách sạn gần biển tăng mạnh vào dịp hè, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá phòng khách sạn tăng lên.

b)

Giá phòng khách sạn giảm xuống.

c)

Giá phòng khách sạn ổn định.

d)

Giá phòng khách sạn bão hoà.

29.

Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?

a)

Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè.

b)

Nhập cả quần áo thời trang hè và thu.

c)

Nhập quần áo mùa thu.

d)

Nhập thêm một số sản phẩm thời trang mùa đông.

30.

Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập dẫn đến giá rau tăng cao. Nếu là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?

a)

Không bán nữa

b)

Giữ giá

c)

Tăng giá

d)

Giảm giá

31.

Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để

a)

thu hút thị hiếu người tiêu dùng.

b)

thu nhiều lợi nhuận.

c)

cạnh tranh với các mặt hàng khác

d)

tránh bị thua lỗ.

32.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

33.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

34.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

35.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

36.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

37.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

38.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

39.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

40.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

41.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

tăng cường tiềm lực tài chính.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

42.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

43.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

44.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

45.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập.

b)

Đẩy mạnh thu thuế.

c)

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

46.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.

d)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.

47.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

48.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

49.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy

b)

cầu kéo

c)

tự nhiên

d)

chu kỳ

50.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than.Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tượng trưng.

51.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg.Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Thuế.

b)

Cung cầu.

c)

Pháp luật.

d)

Giá cả.

52.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

53.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

54.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệm cơ cấu.

b)

thất nghiệm tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệm chu kỳ.

55.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

56.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

57.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

58.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

có khả năng cải thiện.

b)

gặp nhiều khó khăn.

c)

được cải thiện đáng kể.

d)

ngày càng sung túc.

59.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

đóng cửa sản xuất.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

thúc đẩy sản xuất.

d)

đầu tư hiệu quả.

60.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

61.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục.

b)

Tăng hiệu quả sử dụng vốn.

c)

Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.

d)

Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.

62.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

63.

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Những người cùng bán một loại hàng hóa luôn là đối thủ cạnh tranh của nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở những nơi có kinh tế thị trường phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Mọi nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng đều được coi là cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Mọi sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Giá điện tăng làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Trong thời kỳ lạm phát tăng cao người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Lạm phát là biểu hiện đồng tiền quốc gia bị mất giá.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Hoạt động xuất khẩu tăng mạnh không thể gây ra lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Các doanh nghiệp sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu nhập khẩu trong khi giá của chúng đang tăng cao là nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm giải quyết thất nghiệp cho người thất nghiệp ở địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Người lao động giữ vai trò quan trọng nhất trong giải quyết tình thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai