wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thân nhiệt

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Câul. Thân nhiệt trung tâm còn gọi là:

a)

Nhiệt độ vỏ của cơ thể

b)

Nhiệt độ của da

c)

Nhiệt độ của gan

d)

Nhiệt độ lõi của cơ thể.

2.

Câu2. Thân nhiệt ngoại vi còn gọi là:

a)

Nhiệt độ của các tạng

b)

Nhiệt độ của da

c)

Nhiệt độ của gan

d)

Nhiệt độ lõi của cơ thể.

3.

Câu3. Loại thân nhiệt (nhiệt độ của cơ thể có thể bị biến động theo nhiệt độ môi trường là:

a)

Trung tâm

b)

Vùng lõi cơ thể

c)

Ngoại vi

d)

Các tạng.

4.

Câu4. Vai trò và đặc điểm của thân nhiệt trung tâm:

a)

Không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong cơ thể

b)

Ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng hoá học trong cơ thể

c)

Luôn luôn thay đổi theo nhiệt độ môi trường

d)

Không có sự thay đổi theo độ tuổi và giới tính.

5.

Câu5. Thân nhiệt trung tâm có thể đo ở 1 trong 3 vị trí: trực tràng, miệng và ....

a)

Bàn tay

b)

Trán

c)

Mu bàn chân

d)

Nách.

6.

Câu6. Vị trí đo thân nhiệt trung tâm có giá trị ổn định nhất:

a)

Miệng

b)

Nách

c)

Trực tràng

d)

Trán

7.

Câu 7. Bản chất của thân nhiệt trung tâm là nhiệt độ của:

a)

Môi trường

b)

Da

c)

Niêm mạc

d)

Các tạng.

8.

Câu 8. Tạng nào trong cơ thể có nhiệt độ cao nhất:

a)

Não

b)

Tim

c)

Gan

d)

Thận.

9.

Câu 9. Trị số bình thường của thân nhiệt trung tâm là:

a)

Hằng định ở mức 370C

b)

Từ 36.4°C đến 37.40C

c)

Từ 360

d)

Từ 36°C đến 37.5°C

10.

Câu10. Sự ổn định của thân nhiệt phản ánh sự ổn định của:

a)

Tế bào

b)

Nội bào

c)

Dịch kẽ

d)

Nội môi.

11.

Câu11. Tốc độ của các phản ứng hoá học trong tế bào, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi:

a)

Thân nhiệt ngoại vi

b)

Hoạt động của gan

c)

Thân nhiệt trung tâm

d)

Nhu cầu của cơ thể

12.

Tốc độ của các phản ứng hoá học trong tế bào, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi:

a)

Thân nhiệt ngoại vi

b)

Hoạt động của gan

c)

Thân nhiệt trung tâm

d)

Nhu cầu của cơ thể.

13.

Thân nhiệt trung tâm có đặc điểm:

a)

Tăng lên khi tuổi càng cao

b)

Ở nam cao hơn ở nữ

c)

Có giá trị cao nhất lúc 1 - 4 giờ sáng

d)

Giảm trong ưu năng tuyến giáp.

14.

Cơ quan có chỉ số sinh nhiệt cao nhất trong cơ thể:

a)

Trực tràng

b)

Tim

c)

Não

d)

Gan.

15.

Hoạt động nào sau đây đóng vai trò sinh nhiệt trong cơ thể:

a)

Chuyển hóa và đào thải

b)

Vận cơ và đổ mồ hôi

c)

Tiếp nhận và đào thải

d)

Chuyển hóa và vận cơ.

16.

Đặc điểm nào là đúng với phương thức truyền nhiệt trực tiếp:

a)

Hai vật nóng và lạnh phải tiếp xúc trực tiếp với nhau

b)

Vật lạnh sẽ truyền nhiệt sang vật nóng

c)

Giữa vật nóng và vật lạnh phải có một lớp khoảng không

d)

Nhiệt lượng được truyền đi dưới dạng tia bức xạ.

17.

Bao nhiêu nhiệt lượng sẽ thoát theo khi 1 lít nước bay hơi khỏi cơ thể:

a)

580 kcal

b)

680 kcal

c)

780 kcal

d)

800 kcal.

18.

Tốc độ gió ảnh hưởng đến việc thải nhiệt bằng phương thức:

a)

Truyền nhiệt

b)

Bay hơi mồ hôi

c)

Thấm nước qua da

d)

Bay hơi nước qua hô hấp.

19.

Độ ẩm không khí ảnh hưởng đến việc thải nhiệt bằng phương thức:

a)

Bay hơi mồ hôi

b)

Bức xạ nhiệt

c)

Bay hơi nước qua hô hấp

d)

Truyền nhiệt trực tiếp.

20.

Trong bức xạ nhiệt, nhiệt được truyền từ vật này sang vật kia phụ thuộc vào:

a)

Nhiệt độ không khí trung gian

b)

Nhiệt độ của vật nhận nhiệt

c)

Khoảng cách giữa hai vật

d)

Màu sắc vật nhận nhiệt.

21.

ruyền từ vật này sang vật kia phụ thuộc vào:

a)

Nhiệt độ không khí trung gian

b)

Nhiệt độ của vật nhận nhiệt

c)

Khoảng cách giữa hai vật

d)

Màu sắc vật nhận nhiệt.

22.

Mồ hôi chỉ giúp thải nhiệt (chống nóng), khi nó:

a)

Ngưng tụ ngay trên da

b)

Bay hơi ngay trên da

c)

Tạo giọt ngay trên da

d)

Tái hấp thu ngay trên da.

23.

Nguồn tạo nhiệt chính của cơ thể trong trạng thái nghỉ ngơi là:

a)

Các hoạt động tiêu hoá chung

b)

Quá trình điều nhiệt

c)

Quá trình vận cơ

d)

Quá trình chuyển hoá.

24.

Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, thì hình thức thải nhiệt quan trọng nhất là:

a)

Truyền nhiệt trực tiếp

b)

Thấm nước qua da

c)

Bay hơi qua mồ hôi

d)

Bay hơi qua đường hô hấp.

25.

Lựa chọn màu sắc quần áo theo mùa, nhằm giúp cơ thể hạn chế hấp phụ nhiệt lượng từ mặt trời theo phương thức:

a)

Truyền nhiệt trực tiếp

b)

Truyền nhiệt đối lưu

c)

Bức xạ nhiệt

d)

Dẫn nhiệt.

26.

Tăng hoạt động nào sau đây có tác dụng làm tăng thải nhiệt khỏi cơ thể:

a)

Chuyển hóa

b)

Vận cơ

c)

Tiêu hóa

d)

Thông khí hô hấp.

27.

Hiện tượng nào làm giảm quá trình tỏa nhiệt qua da:

a)

Giãn mạch dưới da

b)

Co mạch dưới da

c)

Run cơ

d)

Tăng bài tiết mồ hôi.

28.

Về đêm, thân nhiệt của cơ thể thường giảm hơn so với ban ngày, vì:

a)

Cơ thể giảm chuyển hoá và giảm vận cơ

b)

Cơ chế điều hoà thân nhiệt giảm hoạt động

c)

Nhiệt độ môi trường xuống quá thấp

d)

Cơ thể tăng chuyển hoá và vận động.

29.

Bế con theo kiểu “Kangaroo hay bế con theo kiểu da kề da” là ví dụ cho thải nhiệt bằng:

a)

Truyền nhiệt trực tiếp

b)

Thấm nước qua da

c)

Bay hơi qua mồ hôi

d)

Truyền

30.

Bế con theo kiểu “Kangaroo hay bế con theo kiểu da kề da” là ví dụ cho thải nhiệt bằng:

a)

Truyền nhiệt trực tiếp

b)

Thấm nước qua da

c)

Bay hơi qua mồ hôi

d)

Truyền nhiệt đối lưu.

31.

“Chườm” là ví dụ cho thải nhiệt bằng:

a)

Thấm nước qua da

b)

Truyền nhiệt đối lưu

c)

Bức xạ nhiệt

32.

Trẻ bị hạ thân nhiệt khi đứng lâu ở khu vực có gió lùa là ví dụ cho thải nhiệt bằng:

a)

Thấm nước qua da

b)

Truyền nhiệt đối lưu

c)

Bức xạ nhiệt

d)

Truyền nhiệt trực tiếp.

33.

Thay đổi màu sắc quần áo theo mùa, có thể giúp cơ thể hạn chế được việc hấp thu nhiệt lượng từ mặt trời ở hình thức:

a)

Truyền nhiệt trực tiếp

b)

Bức xạ nhiệt

c)

Truyền nhiệt đối lưu

d)

Tất cả các hình thức

34.

Nới rộng quần áo khi cơ thể bị sốt, là cách hỗ trợ thải nhiệt bằng phương thức:

a)

Bay hơi mồ hôi

b)

Bức xạ nhiệt

c)

Bay hơi nước qua hô hấp

d)

Truyền nhiệt trực tiếp.

35.

Nguyên nhân chính làm thân nhiệt ở người già có xu hướng giảm là:

a)

Giảm quá trình chuyển hóa và khối lượng cơ

b)

Giảm độ ham muốn về ăn uống

c)

Giảm quá trình hấp thu chất dinh dưỡng

d)

Giảm vận động, tăng tích lũy mỡ.

36.

Nguyên nhân chính làm thân nhiệt ở trẻ nhỏ thường cao hơn người già là:

a)

Trẻ vận động và ăn nhiều

b)

Quá trình sinh sản và tiêu hoá mạnh

c)

Tốc độ chuyển hoá và phát triển mạnh

d)

Quá trình điều nhiệt và vận cơ mạnh.

37.

Thân nhiệt là kết quả của sự điều hoà từ hai quá trình:

a)

Thoái hoá và tổng hợp chất.

b)

Sinh nhiệt và toả nhiệt.

c)

Truyền nhiệt và hấp thụ nhiệt.

d)

Tổng hợp ATP và phân giải ATP.

38.

Trong môi trường nóng, cơ thể điều nhiệt bằng cách:

a)

Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt

b)

Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt

c)

Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt

d)

Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt.

39.

Trong môi trường lạnh, cơ thể điều nhiệt bằng cách:

a)

Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt

b)

Giảm sinh nhiệt

40.

Trong môi trường lạnh, cơ thể điều nhiệt bằng cách:

a)

Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt

b)

Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt

c)

Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt

d)

Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt.

41.

Phản ứng chống lạnh của cơ thể là:

a)

Tăng trương lực cơ

b)

Giãn mạch dưới da

c)

Ức chế run cơ

d)

Giảm chuyển hóa.

42.

Biểu hiện nào có tác dụng giúp cơ thể giảm thải nhiệt trong mùa đông:

a)

Giảm hoạt động

b)

Toát mồ hôi

c)

Run cơ

d)

Co mạch ngoại vi.

43.

Dấu hiệu của phản ứng chống nóng ở cơ thể:

a)

Giãn mạch ngoại vi

b)

Co mạch ngoại vi

c)

Run co

d)

Tăng chuyển hoá.

44.

Cơ chế chống nóng quan trọng nhất của con người là:

a)

Thấm nước qua da

b)

Bức xạ nhiệt

c)

Thải nhiệt qua hô hấp

d)

Bay hơi mồ hôi.

45.

Điều đường viên thường lưu ý các bà mẹ không nên hạ sốt cho trẻ bằng cách chườm lạnh vì biện pháp này không giúp tăng thải nhiệt của cơ thể trẻ do:

a)

Làm trẻ bị run cơ

b)

Gây co mạch ngoại vi

c)

Làm đổ mồ hôi

d)

Tăng nhịp hô hấp.

46.

Hiện tượng da, môi thường tím tái mỗi khi gặp lạnh là do:

a)

Mạch ngoại vi giãn ra

b)

Mạch ngoại vi co lại

c)

Tăng tưới máu đến da

d)

Giãn nở lỗ chân lông.

47.

Thành phần cấu tạo cơ bản của máu gồm:

a)

Huyết tương và hồng cầu

b)

Nước và huyết cầu

c)

Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu

d)

Huyết tương và huyết cầu.

48.

Các tế bào máu (huyết cầu) là:

a)

Thành phần vô hình của máu

b)

Phần dịch của máu

c)

Thành phần hoà tan trong huyết tương

d)

Thành phần hữu hình của máu.

49.

Các chức năng chung của máu gồm:

a)

Phân chia, sinh sản và bảo vệ

b)

Vận chuyển, điều hòa và bảo vệ

c)

Dẫn truyền, phân chia và sinh sản

d)

Sinh sản, điều hòa và cảm nhận.

50.

Đặc điểm màu sắc của máu là:

a)

Có màu sắc đỏ tươi

b)

Có màu sắc đỏ thẫm

c)

Có màu đỏ tươi khi nhận đ

51.

Đặc điểm màu sắc của máu là:

a)

Có màu sắc đỏ tươi

b)

Có màu sắc đỏ thẫm

c)

Có màu đỏ tươi khi nhận đủ O2 và mà đỏ thẫm khi thiếu Op

d)

Có màu đỏ thẫm khi nhận đủ O2 và màu đỏ tươi khi thiếu O2

52.

Độ pH bình thường của máu dao động trong khoảng nào:

a)

6,35 - 6,45

b)

7,35 - 7,45

c)

8,35 - 8,45

d)

7 - 8

53.

Thể tích máu (thể tích tuần hoàn) ở người trưởng thành bình thường là:

a)

4 - 5 lít ở cả nam và nữ

b)

5 - 6 lít ở cả nam và nữ

c)

Nữ 4 - 5 lít và nam 5 - 6 lít

d)

Nữ 5 - 6 lít và nam 4 - 5 lít.

54.

Nhờ cấu trúc hình lõm hai mặt mà hồng cầu trưởng thành có khả năng:

a)

Vận chuyển được nhiều ion

b)

Dự trữ được nhiều năng lượng

c)

Vận chuyển được nhiều chất dinh dưỡng

d)

Thay đổi được hình dạng.

55.

Hồng cầu vận chuyển sản phẩm nào sau đây:

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Chất khí

c)

Nước

d)

Ion.

56.

Tế bào có vai trò quyết định màu sắc của máu toàn phần là:

a)

Bạch cầu

b)

Tiểu cầu

c)

Hồng cầu

d)

Mọi tế bào.

57.

Đặc điểm nào là của tế bào hồng cầu trưởng thành:

a)

Còn nhân

b)

Nhiều bào quan

c)

Bào tượng có hạt đặc hiệu

d)

Không còn nhân.

58.

Hình đĩa lõm hai mặt của hồng cầu trưởng thành sẽ đảm bảo chức năng:

a)

Vận chuyển chất khí tối ưu

b)

Vận chuyển dinh dưỡng tối ưu

c)

Vận chuyển ion tối ưu

d)

Vận chuyển hormon tối ưu.

59.

Thông tin gì của nhóm máu có trên màng hồng cầu:

a)

Kháng thể

b)

Kháng nguyên

c)

Bổ thể

d)

Hạt đặc hiệu.

60.

Số lượng hồng cầu ở người trưởng thành bình thường (theo đơn vị quốc tế) là:

a)

4,4 - 5,7 T/1

b)

3,4 - 5,7 T/1

c)

3,4 - 6,7 T/1

d)

4,4 - 6,7 T/1

61.

. Ở người nữ trong độ tuổi sinh dục-sinh sản, vào nửa sau chu kì kinh nguyệt, thân nhiệt thường cao hơn nửa đầu chu kì kinh nguyệt, là do:

a)

Hoạt động của cơ thể thường tăng

b)

Nội tiết tố sinh dục làm tăng chuyển hoá.

c)

Cơ thể tăng hấp thu nhiệt từ môi trường

d)

Cơ thể thường dễ bị nhiễm khuẩn cấp tính

62.

Thân nhiệt của nam giới so với nữ giới (cùng tuổi, cùng chiều cao-cân nặng, cùng chế độ lao động thường cao hơn là do tác dụng của hormon nào:

a)

Estrogen

b)

. Progesteron

c)

Testosteron

d)

. Inhibin

63.

Hormon testosteron có tác dụng như thế nào trong cơ chế làm tăng thân nhiệt của nam giới (so với nữ giới cùng tuổi, cùng chiều cao-cân nặng, cùng chế độ lao động):

a)

Tăng hoạt động của xương

b)

Tăng hoạt động trí tuệ

c)

Tăng chuyển hóa cơ sở và khối lượng

d)

Tăng hoạt động sinh dục.

64.

. Thay đổi màu sắc quần áo theo mùa, có thể giúp cơ thể hạn chế được việc hấp thu nhiệt lượng từ mặt trời ở hình thức:

a)

Truyền nhiệt trực tiếp

b)

Bức xạ nhiệt

c)

. Truyền nhiệt đối lưu

d)

Tất cả các hình thức.

65.

. Cụ Mai 90 tuổi, có chỉ số thân nhiệt (đo ở nách) trong trạng thái không bị bệnh lý nội tiết và không hoạt động thể lực là: 37,40C. Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của cụ Mai:

a)

. Không rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt bình thường)

b)

Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng mạnh - sốt cao)

c)

. Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng vừa - sốt vừa)

d)

Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng nhẹ - sốt nhẹ).

66.

Vào một buổi sáng mùa đông, nhiệt độ ngoài trời 18°C. Bác Nam mặc áo khoác ra công viên tập thể dục. Sau một lúc luyện tập, bác thấy nóng bức trong người. Hãy cho biết nguyên nhân chính gây tăng thân nhiệt trong trường hợp này:

a)

Do tăng chuyển hoá

b)

Do tăng vận cơ

c)

Do ánh nắng mặt trời

d)

Do cường giao cảm.

67.

Một ông lão 90 tuổi và một cậu bé 4 tuổi, cùng được tiến hạnh đo thân nhiệt (ở nách). Kết quả: thân nhiệt của cả hai người đều là 37,3°C. Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của ông lão và cậu bé trên.

a)

Cả ông lão và cậu bé đều có thân nhiệt bình thường (không sốt)

b)

Cả ông lão và cậu bé đều có rối loạn thân nhiệt (sốt nhẹ)

c)

 Ông lão có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn cậu bé thì bình thường

d)

Cậu bé có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn ông lão thì bình thường.

68.

Một bà lão 80 tuổi và một cô bé 3 tuổi, cùng được tiến hành đo thân nhiệt ở nách. Kết quả: chỉ số thân nhiệt của bà cụ là 36°C và của cô bé là 37,3°C. Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của bà lão và cô bé này

a)

. Cả bà lão và cô bé đều có thân nhiệt bình thường (không sốt)

b)

Cả bà lão và bé đều có rối loạn thân nhiệt (sốt nhẹ).

c)

Bà lão có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn cô bé thì bình thường

d)

bé có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn bà lão thì bình thường.

69.

Số lượng tế bào bạch cầu ở máu ngoại vi ở người trưởng thành bình thường trong một đơn vị máu toàn phần (theo hằng số sinh lý Việt Nam) dao động trong khoảng nào:

a)

4000 - 10.000 tế bào/mm

b)

3000 - 10.000 tế bào/mm

c)

2000 - 10.000 tế bào/mm

d)

. 1000 - 10.000 tế bào/mm

70.

. Số lượng tế bào tiểu cầu ở máu ngoại vi ở người trưởng thành bình thường trong một đơn vị máu toàn phần (theo hằng số sinh lý Việt Nam) dao động trong khoảng nào:

a)

150.000 - 400.000 tế bào/mm

b)

150.000 - 300.000 tế bào/mm

c)

150.000 - 200.000 tế bào/mm

d)

150.000 - 500.000 tế bào/mm

71.

Chị Mai 20 tuổi có biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt, hay bị rong kinh (kinh nguyệt kéo dài). Kết quả tổng phân tích tế bào máu cho thấy: chị bị thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc. Nguyên phù hợp nhất với các thông tin trên là :

a)

Thiếu Fe+

b)

Thiếu vitamin B12.

c)

Thiếu acid folic.

d)

Thiếu protein

72.

. Kết quả xét nghiệm công thức máu của cháu Sơn 4 tuổi cho thấy: ở công thức bạch cầu phổ thông có tỷ lệ bạch cầu hạt ưa toan tăng lên 10%. Cháu Sơn không có dấu hiệu dị ứng và các bệnh lý khác. Cháu Sơn có thể bị:

a)

Nhiễm khuẩn cấp tính

b)

Nhiễm khuẩn mạn tính

c)

Nhiễm kí sinh trùng

d)

Nhiễm virus.

73.

Bệnh nhân Biên 35 tuổi, vào viện với lí do: sốt, đau vùng hố chậu phải, bí trung - đại tiện. Bệnh nhân được chẩn đoán: viêm ruột thừa cấp. Kết quả xét nghiệm số lượng ba dòng tế bào máu sẽ thay đổi như thế nào:

a)

. Số lượng hồng cầu tăng cao

b)

Số lượng bạch cầu tăng cao

c)

Số lượng tiêu cầu tăng cao

d)

Tăng cả ba dòng tế bào máu.

74.

Bác Long 55 tuổi, vào viện với lí do: mệt mỏi, gầy sút, da vàng, niêm mạc nhợt. Bác được chẩn đoán là: suy gan. Dấu hiệu khác mà bác Long có thể có là:

a)

Thiếu máu

b)

Đái máu

c)

Khó tiểu tiện

d)

Ăn ngon miệng.

75.

Bệnh nhân Lan 20 tuổi, vào viện với lí do: sốt, cơ thể xuất hiện nhiều chấm đỏ trên da. Bệnh nhân được chẩn đoán là: sốt xuất huyết. Dòng tế bào máu nào sẽ bị giảm số lượng nhiều nhất:

a)

Dòng hồng cầu

b)

Dòng bạch cầu

c)

Dòng tiểu cầu

d)

Cả ba dòng.

76.

Anh D 45 tuổi, vào viện với lí do: người mệt mỏi, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt hay bị chảy máu chân răng và xuất hiện các mảng bầm tím. Anh được chẩn đoán là suy tuỷ. Sự thay đổi về ba dòng tế bào máu ở trường hợp này sẽ như thế nào:

a)

A. Dòng hồng cầu giảm số lượng

b)

B. Dòng tiểu cầu giảm số lượng

c)

C. Dòng bạch cầu giảm số lượng

d)

D. Cả ba dòng đều giảm số lượng.

77.

Kết quả xét nghiệm tế bào máu của bệnh nhân An 40 tuổi, cho thấy: số lượng hồng cầu: 3,31/1, số lượng bạch cầu: 6 G/1, số lượng tiểu cầu: 100G/1. Nhận xét về số lượng ba dòng tế bào trên:

a)

Giảm số lượng cả ba dòng tế bào máu

b)

Cả ba dòng đều có số lượng bình thường

c)

Số lượng tiểu cầu bình thường, hai dòng còn lại giảm

d)

Số lượng bạch cầu bình thường, hai dòng còn lại giảm.

78.

. Bệnh nhân Anh được tiến hành kiểm tra nhóm máu của hệ ABO. Kết quả trả lời, bệnh nhân có nhóm máu A. Hãy xác định thông tin kháng nguyên (KN), kháng thể (KT) của bệnh nhân này:

a)

Màng hồng cầu có KN A; huyết thanh có anti B.

b)

Màng hồng cầu có KN A; huyết thanh có anti A

c)

Màng hồng cầu có KN B; huyết thanh có anti A

d)

Màng hồng cầu có KN A; huyết thanh không có KT hệ ABO

79.

Bệnh nhân Sơn được tiến hành kiểm tra nhóm máu của hệ ABO. Kết quả trả lời, bệnh nhân có nhóm máu B. Hãy xác định thông tin kháng nguyên (KN), kháng thể (KT) của bệnh nhân này:

a)

Màng hồng cầu có KN B; huyết thanh có anti A

b)

Màng hồng cầu có KN B; huyết thanh có anti B

c)

Không có KN trên màng hồng cầu; huyết thanh có anti B

d)

Màng hồng cầu có KN B; huyết thanh có anti A và anti B

80.

Bác Tôn được tiến hành kiểm tra nhóm máu của hệ ABO. Kết quả trả lời, bác có nhóm máu AB. Hãy xác định thông tin kháng nguyên (KN), kháng thể (KT) của bác Tôn:

a)

Màng hồng cầu có KN A và KN B; huyết thanh không có anti a và anti B

b)

Màng hồng cầu có KN A; huyết thanh không có anti A và anti B

c)

Màng hồng cầu có KN B; huyết thanh không có anti A và anti B

d)

Màng hồng cầu không có KNA và KNB; huyết thanh có anti A và anti B.

81.

Cháu Tiến được tiến hành kiểm tra nhóm máu của hệ ABO. Kết quả trả lời, cháu có nhóm máu O. Hãy xác định thông tin kháng nguyên (KN), kháng thể (KT) của bệnh của cháu Tiến:

a)

Màng hồng cầu không có KNA và KNB, huyết thanh có anti A và anti B.

b)

Màng hồng cầu có KN A; huyết thanh không có anti A và anti B

c)

Màng hồng cầu có KN A và KN B; huyết thanh không có anti a và anti B

d)

Màng hồng cầu có KN B; huyết thanh không có anti A và anti B

82.

Dựa vào đặc điểm kháng thể của hệ Rh và phân bố tỷ lệ nhóm máu trong hệ Rh, hãy cho biết mức độ gặp tai biến truyền nhầm nhóm máu của hệ này:

a)

Hiếm và nếu có thì phải từ lần truyền bất đồng Rh thứ hai trở đi.

b)

Hiếm, nhưng sẽ xảy ra ở ngay lần đầu truyền Rh bất đồng.

c)

. Không bao giờ xảy ra tai khi truyền nhầm nhóm máu

d)

. Không bao giờ xảy ra tai khi truyền nhầm nhóm máu

83.

Bệnh nhân T bị tai nạn giao thông, được đưa vào viện, bệnh nhân có dấu hiệu shock mất máu. Kết quả xét nghiệm cho thấy số lượng tế bào hồng cầu giảm nặng. Hãy chọn một xét nghiệm cần làm tiếp ngay trong trường hợp này

a)

Xét nghiệm viêm gan

b)

Hoá sinh máu

c)

Định nhóm máu

d)

Xác định nồng độ khí máu.

84.

. Bệnh nhân Duy bị chấn thương nặng, có dấu hiệu shock do mất máu, được chỉ định truyền máu cấp cứu. Kết quả xét nghiệm nhóm máu của bệnh nhân là: A. Tuy nhiên, dự trữ máu A tại viện đã hết. Hãy chọn một giải pháp xử trí trong trường hợp này:

a)

Truyền máu AB

b)

Truyền máu B

c)

Chờ xin máu A từ viện khác

d)

Truyền máu 0.

85.

Bệnh nhân Công được chẩn đoán thiếu máu do giảm số lượng hồng cầu và có chỉ định truyền máu. Kết quả xét nghiệm nhóm máu của bệnh nhân là B. Hãy lựa chọn giải pháp truyền an toàn nhất cho bệnh nhân:

a)

Truyền máu B

b)

Truyền khối hồng cầu B

c)

Truyền máu 0

d)

Truyền dung dịch thay thế máu.

86.

Trong một gia đình: bố (hoặc mẹ) có nhóm máu A, người còn lại là nhóm B (kiểu gen đồng hợp). Các con của họ có thể có nhóm máu gì?

a)

Chỉ có thể là AB

b)

Có thể là B hoặc AB

c)

. Có thể là A, B hoặc AB

d)

Có thể là A, B, AB hoặc 0.

87.

Một gia đình, người vợ mang nhóm máu Rh", chồng mang nhóm máu Rh". Tai biến do bất đồng nhóm máu hệ Rh trong gia đình này (nếu có) sẽ xảy ra với ai?

a)

Người chồng những thai nhi của họ

b)

Những đứa con của cặp vợ chồng này

c)

Người vợ và những thai nhi của họ

d)

Người chồng trong gia đình này.

88.

Một người phụ nữ bình thường (chưa từng bị truyền máu và chưa từng mang thai) có nhóm máu Rh, lấy một người chồng có nhóm máu Rh". Tai biến do bất đồng nhóm

máu hệ Rh mẹ con (nếu có) chỉ xảy từ lần mang thai thứ hai trở đi, nếu:

a)

Thai lần đầu mang máu Rh, thai lần sau mang máu Rh

b)

Thai 1máu Rh", thai lần sau mang máu Rho

c)

Thai lần đầu mang máu Rho, thai lần sau mang máu Rh+

d)

Thai lần đầu mang máu Rhh, thai lần sau mang máu Rh.

89.

Bệnh nhân An 12 tuổi, vào viện với lí do: hay chảy máu cam và thường xuất hiện các mảng bầm tím trên người. Kết quả xét nghiệm cho thấy: số lượng các tế bào máu bình thường, độ tập trung tiểu cầu tốt, nồng độ các ion máu bình thường, chức năng gan bình thường. Hãy lựa chọn xét nghiệm tiếp theo sẽ làm cho bệnh nhân:

a)

Định lượng nồng độ khí máu

b)

Xét nghiệm nồng độ các yếu tố đông máu

c)

Xác định nhóm máu của các hệ AB0 và Rh

d)

Xét nghiệm viêm gan và HIV.