Font size
WorksheetsKiến thức máy tính cơ bản
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 18mins
Trong hệ thống máy tính, 1 Kbyte bằng bao nhiêu byte :
1000 bytes
1012 bytes
1024 bytes
1036 bytes
Trong hệ thống máy tính, 1 Kbyte bằng bao nhiêu bit :
1000 bits
8000 bits
8192 bits
9000 bits
Trong hệ điều hành Microsoft Windows 7/8, định dạng chuẩn của phân vùng đĩa cài hệ điều hành là gì :
FAT
FAT32
FAT16
NTFS
Cổng nào sau đây là cổng kết nối giữa màn hình và máy tính :
COM
Ethernet
Firewire
VGA
Bộ nhớ đệm trong CPU gọi là gì :
ROM
DRAM
Buffer
Cache
RAM là viết tắt của cụm từ nào :
Read Access Memory
Recent Access Memory
Random Access Memory
Read and Modify
Trong máy tính, RAM có nghĩa là gì :
Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
Là bộ nhớ chỉ đọc
Là bộ xử lý thông tin
Cả ba câu đều sai
Trong máy tính, thiết bị nào sau đây dùng để xử lý dữ liệu và hệ điều hành trên máy tính :
RAM
Đĩa cứng
ROM
CPU
Trong máy tính, thiết bị nào sau đây dùng để lưu trữ dữ liệu và hệ điều hành trên máy tính :
RAM
ROM
CPU
Đĩa cứng
Trong máy tính, thiết bị nào sau đây dùng để lưu trữ tạm thời trong lúc làm việc :
Máy in
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
CPU
Dữ liệu trong thiết bị nhớ nào sẽ mất khi mất điện :
Đĩa cứng
Đĩa mềm
RAM
ROM
Phần mềm nào sau đây đọc được tập tin PDF :
Foxit Reader
Microsoft Excel
Microsoft Powerpoint
Microsoft Word
Chương trình Winrar trong máy tính ung để làm gì :
Nén – làm giảm dung lượng tập tin, ung dung lượng bộ nhớ chưa sử dụng, Giải nén – đưa tập tin nén trở về dung lượng ban đầu
Khóa các tập tin
Mở rộng dung lượng bộ nhớ đã sử dụng
Convert các tập tin
Trong Hệ điều hành Microsoft Windows, chương trình Paint để làm gì :
Soạn thảo văn bản
Nghe nhạc, xem phim
Trình bày bảng tính và tính toán
Vẽ các hình ảnh đơn giản
Giao thức nào được sử dụng cho trình duyệt web :
Ipx
ftp
www
http
Hãy chỉ ra tên của một thiết bị mạng :
USB
UPS
SWITCH
WEBCAM
Giao thức nào được sử dụng cho trình duyệt web :
Ipx
ftp
www
http
Hãy chỉ ra tên của một thiết bị mạng :
USB
UPS
SWITCH
WEBCAM
Đăng một tập tin (file) ảnh lên trên mạng xã hội (như facebook) có nghĩa là gì :
Download
Delete
Upload
Rename
Trong mạng máy tính, thuật ngữ Share có nghĩa là gì :
Chia sẻ tài nguyên
Nhãn hiệu của một thiết bị kết nối mạng
Thực hiện lệnh in trong mạng nội bộ
Một phần mềm hỗ trợ sử dụng mạng cục bộ
Hệ điều hành là gì :
Là một phần mềm chạy trên máy tính, ung để soạn thảo các loại văn bản
Là một phần mềm chạy trên máy tính, ung để bảo vệ máy tính
Là một phần mềm ung để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng, các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Là một phần mềm chạy trên máy tính, ung để xem phim, nghe nhạc
Internet có nghĩa là gì :
Hệ thống máy tính
Hệ thống mạng máy tính
Hệ thống mạng máy tính trong một nước
Hệ thống mạng máy tính toàn cầu
Câu nào sau đây không phải là ưu điểm của học trực tuyến (E-Learning) :
Người học có thể ngồi ở nhà
Người học có thể học trong khi đi công tác
Người học không cần kết nối internet
Người học không cần phải đến lớp
Trong một địa chỉ Email, ký tự nào là ký tự phải có :
=
:
!
@
Dịch vụ tin nhắn SMS là viết tắt của từ nào :
Sort message services
Sort message share
Sort message shop
Sort message site
Bệnh nào là bệnh liên quan đến việc sử dụng máy tính nhiều :
Bệnh ho gà
Bệnh đau cột sống
Cận thị
Bệnh đau bao tử
Mật khẩu nào sau đây không phải là mật khẩu tốt :
A921680b
123c2518
12345678
Abc123DE
B-Virus là gì :
Là một loại virus tin học chủ yếu lây lan vào ổ đĩa B
Là một loại virus tin học chủ yếu lây lan vào các bộ trữ điện
Là loại virus tin học chủ yếu lây lan vào các mẫu tin khởi động (Boot record)
Là loại virus tin học chủ yếu lây lan vào các tệp tin của Microsoft Word và Microsoft Excel
Macro Virus là gì :
Là loại Virus chủ yếu lây lan vào mẫu tin khởi động (Boot Record)
Là một loại Virus chủ yếu lây lan vào tập tin âm thanh
Là loại Virus chủ yếu lây lan vào các tập tin của Microsoft Word và Microsoft Excel
Là loại Virus chủ yếu lây lan vào các tập tin hình ảnh
Việc sử dụng tường lửa (firewall) giúp mạng máy tính của doanh nghiệp điều gì :
Ngăn chặn việc mất điện
Ngăn chặn việc mất thời gian
Ngăn chặn việc tấn công mạng
Chống trộm cắp máy tính
Thành phần nào sau đây không thuộc bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU) :
Khối tính toán số học/logic (ALU-Arthmatic and Logic Unit)
Khối điều khiển (CU- Control Unit)
Bộ nhớ trong
Thanh ghi
Thiết bị nào trong các thiết bị sau là thiết bị đầu ra :
Bàn phím
Con chuột
Máy in
Máy scan
Đơn vị lưu trữ thông tin là :
Bytes
Bit
Hz
Ký tự
Các phần mềm : MS Word, MS Excel, MS Access, MS Powerpoint, MS Internet Explorer thuộc nhóm phần mềm :
Phần mềm hệ điều hành
Phần mềm hệ thống
Phần mềm cơ sở dữ liệu
Phần mềm ứng dụng
Giá trị 121 ở hệ thập phân khi chuyển sang hệ nhị phân sẽ là :
121
111010
1111001
1000011
Hệ đếm cơ số b ung :
b chữ số
b+1 chữ số
b-1 chữ số
Dùng các ký tự số từ 0 đến 9
Số 10B thuộc hệ đếm :
Nhị phân
Thập lục phân
Bát phân
Thập bát phân
Thuật ngữ Cơ sở dữ liệu trong tiếng anh là gì :
Database
Datawork
Datatable
Datalist
Điều gì sau đây đối với một phần mềm mã nguồn mở là sai :
Mọi người không thể copy mã nguồn
Mọi người đều có thể copy được mã nguồn
Mọi người có thể phân phối lại phần mềm
Mọi người đều có thể cải tiến phần mềm
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, Driver có nghĩa là gì:
Chương trình dạy lái xe ô tô
Chương trình hướng dẫn sử dụng Windows
Chương trình giúp chạy các phần mềm trên Windows
Chương trình giúp Windows điều khiển các thiết bị ngoại vi
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, bàn phím ảo là:
On-Screen Keyboard
PC Keyboard
Laptop Keyboard
Wireless Keyboard
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để kiểm tra các thiết bị đã cài Driver hay chưa, người ta sử dụng công cụ:
Registry Editor
Device Manager
System Information
My Computer
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, người ta có thể format ổ đĩa chứa hệ điều hành không:
Có thể, đơn giản là các tập tin sẽ bị xóa đi
Không thể nếu đang sử dụng hệ điều hành được đặt trên ổ đĩa đó
Có thể nhưng sau đó sẽ mất hệ điều hành
Không thể vì bất kì ổ đĩa nào cũng không thể format được
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, người ta có thể chạy cùng lúc:
Chỉ 1 ứng dụng
Hai ứng dụng khác nhau
Tối đa 15 ứng dụng
Nhiều ứng dụng khác nhau
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, ký tự phân cách số thập phân là:
Dấu chấm “.”
Dấu phẩy “,”
Dấu chấm phẩy “;”
Tùy thuộc vào ký tự đó do người dụng quy định trong Control Panel
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để thiết đặt lại hệ thống, người ta chọn chức năng:
Control Windows
Control Panel
Control System
Control Desktop
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, thuật ngữ Shortcut có nghĩa là gì:
Tạo đường dẫn tắt để truy cập nhanh
Xóa một đối tượng được chọn tại màn hình nền
Đóng các cửa số đang mở
Mở các ứng dụng đang đóng
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, mặc định để ung mới người ung, người ta thực hiện:
Vào Control Panel User Account and Family Safety User Accounts Manage Another Accounts rồi chọn Create a new account
Vào Control Panel User Account Manage another Accounts rồi chọn Add a New User
Vào Control Panel Manage another Accounts rồi chọn Add a New User
Vào Control Panel User Accounts rồi chọn Add a New User
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, muốn cài đặt máy in, người ta thực hiện:
File Printer and Faxes, rồi chọn mục Add a printer
Windows Printer and Faxes, rồi chọn mục Add a printer
Start Printer and Faxes, rồi chọn mục Add a printer
Tools Printer and Faxes, rồi chọn mục Add a printer
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, người ta sử dụng tổ hợp phím nào để kích hoạt menu Start:
Ctrl + X
Ctrl + Esc
Alt + F4
Ctrl + Z
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để kiểm tra dung lượng ổ đĩa người ta thực hiện thao tác gì:
Trong hệ điều hành Microsoft Windows không thể kiểm tra được
Nhấp đúp vào icon Computer – Nhấp phím phải chuột vào tên ổ đĩa cần kiểm tra – Chọn Properties
Nhấp đúp vào icon của phần mềm Microsoft Word
Nhấp đúp vào icon của phần mềm Microsoft Excel
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để mở Windows Explorer, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + E
Windows + E
Alt + E
Shift + E
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng với nhau, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + Tab
Alt + Tab
Windows + Tab
Windows + Tab hoặc Alt + Tab
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để khóa màn hình máy tính, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Windows + C
Windows + P
Windows + L
Windows + H
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để thu nhỏ cửa sổ đang sử dụng, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Alt + Space, sau đó nhấn N
Alt + Space, sau đó nhấn X
Ctrl + Space, sau đó nhấn X
Ctrl + Space, sau đó nhấn N
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để thu nhỏ tất cả cửa sổ, trừ cửa sổ đang sử dụng, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Windows + N
Windows + D
Windows + Home
Windows + Tab
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để mở các ứng dụng có trên thanh TaskBar, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + Win + [số thứ tự của ứng dụng trên thanh Taskbar từ 1 tới 9]
Win + [số thứ tự của ứng dụng trên thanh Taskbar từ 1 tới 9]
Alt + Win + [số thứ tự của ứng dụng trên thanh Taskbar từ 1 tớ
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, khi trình chiếu đôi khi người ta cần phóng to thu nhỏ cả màn hình, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Windows + [dấu + hoặc -]
Ctrl + [dấu + hoặc -]
Ctrl + [lăn chuột lên hoặc xuống]
Windows + [lăn chuột lên hoặc xuống]
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, khi trình chiếu hay sử dụng nhiều màn hình người ta cần điều chỉnh chế độ chiếu, người ta sử dụng phím nào:
Windows + A
Windows + P
Windows + I
Windows + L
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, tổ hợp phím « Windows + G » có tác dụng:
Hiện thị cửa sổ tìm kiếm
Duyệt các Windows Gadget trên màn hình nếu có
Mở Task Manager dạng thu gọn
Không có tác dụng gì
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, khi muốn chụp hình cửa sổ đang sử dụng, người ta ung tổ hợp phím:
Ctrl + Printscreen
PrintScreen
Alt + PrintScreen
Không có tổ hợp phím nào làm được, người ta chỉ có thể PrintScreen rồi xài các chương trình sửa hình ảnh cắt ra
Trong soạn thảo văn bản tiếng Việt, phát biểu nào sau đây về phông chữ tiếng Việt là sai:
Trong một văn bản có thể chứa nhiều phông chữ tiếng Việt
Có thể chuyển đổi một văn bản từ định dạng phông tiếng Việt này sang định dạng phông tiếng Việt khác
Cách gõ tiếng Việt kiểu VNI và kiểu Telex giống nhau
Cách gõ tiếng Việt kiểu VNI và kiểu Telex khác nhau
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, khi đang ở Windows Explorer, để đi vào khung tìm kiếm, người ta sử dụng phím tắt nào:
F3
F4
F6
F7
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, khi đang sử dụng một chương trình nào đó của Microsoft, tổ hợp phím « Ctrl + N » có chức năng:
Tạo một thư mục mới
Tạo ra một tập tin mới và chưa có thông tin gì trong tập tin đó
Mở thanh Menu
Tùy chương trình mà có chức năng khác nhau
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để đi tới thanh địa chỉ trên Windows Explorer, người ta ung tổ hợp phím:
Ctrl + D
Ctrl + L
Alt + D
Alt + L
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, khi truy cập nhanh menu Start để có thể Shutdown máy, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Alt + Esc
Ctrl + Esc
Ctrl + Alt + Esc
Không có cách nào khác
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, phím F2 dùng để:
Tạo Folder mới
Xóa đối tượng
Đổi tên đối tượng
Thoát windows
Phím, tổ hợp phím ung để chụp cửa sổ hiện hành:
Alt + Print Screen
Ctrl + Print Screen
Print Screen
Shift + Print Screen
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để sao chép một đối tượng vào ClipBoard, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + X
Ctrl + C
Ctrl + V
Ctrl + Z
Trong hệ điều hành Microsoft Windows, để gõ ký tự trên của 1 phím, người ta phải ấn giữ phím nào:
Ctrl
Alt
Shift
Caps Lock
Phần mềm nào sau đây không phải là phần mềm diệt virus:
BKAV
Kaspersky
McAfee
Firefox
Trong Microsoft Word 2010, muốn định dạng trang văn bản, người ta thực hiện :
Vào Page Layout -> Page Setup
Vào File -> Page Setup
Vào Home -> Page Setup
Vào View -> Page Setup
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ định dạng văn bản, người ta thực hiện :
Chọn văn bản muốn xóa, vào Home -> Style -> Clear All
Chọn văn bản muốn xóa, vào Home -> Cut
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, vào Home -> Change Styles
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, nhấn phím Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng một đoạn văn bản, người ta thực hiện :
Vào Page Layout -> Magins
Vào Page Layout -> Paragraph ->Indents and spacing
Vào Page Layout -> Orientatione -> Portrait
Vào Review -> Track Changes -> Change tracking Options...
Trong Microsoft Word 2010, muốn sao chép định dạng của một dòng văn bản nào đó, sau khi bôi đen dòng đó, người ta thực hiện :
Vào Home -> Copy
Vào Home -> Format Painter
Vào Home -> Paste
Vào Home -
Trong Microsoft Word 2010, muốn sao chép định dạng của một dòng văn bản nào đó, sau khi bôi đen dòng đó, người ta thực hiện :
Vào Home -> Copy
Vào Home -> Format Painter
Vào Home -> Paste
Vào Home -> Cut
Trong Microsoft Word 2010, để chuyển đổi từ kiểu chữ thường sang toàn bộ chữ in hoa, người ta thực hiện :
Vào Home -> Change Case -> UPPERCASE
Vào Home -> Change Case -> lowercase
Vào Home -> Change Case -> Capitalize Each Word
Vào Home -> Change Case -> Sentence case
Trong Microsoft Word 2010, trong trường hợp chưa đến lề phải nhưng muốn xuống dòng, người ta sử dụng tổ hợp phím :
Shift + Enter
Tab + Enter
Ctrl + Enter
Alt + Enter
Trong Microsoft Word 2010, để lưu văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím :
Ctrl + O
Ctrl + P
Ctrl + N
Ctrl + S
Trong Microsoft Word 2010, để chọn toàn bộ nội dung, người ta sử dụng tổ hợp phím :
Shift + Ctrl + A
Ctrl + A
Ctrl + Alt + A
Shift + A
Trong Microsoft Word 2010, trong soạn thảo văn bản, muốn tạo một hồ sơ mới, người ta thực hiện :
Insert New
View New
File New
Edit New
Trong Microsoft Word 2010, công việc nào sau đây không thể thực hiện được :
Định dạng đĩa mềm
Định dạng dòng văn bản
Nối hai tập tin văn bản thành 1 tập tin văn bản
Đánh số trang tự động cho văn bản
Trong Microsoft Word 2010, thao tác nào sau đây là không làm được :
Chèn 1 ảnh vào trong 1 ô của hàng
Phóng to rồi lại thu nhỏ 1 ảnh bitmap
Thay đổi đường kẻ liền nét thành đường gãy nét (hay còn gọi là đường nét rời)
Định dạng đĩa cứng
Trong Microsoft Word 2010, để tạo văn bản mới, người ta thực hiện :
Vào Home -> New
Vào File -> New
Vào View -> New
Vào Insert -> New
Phần mềm Microsoft Word 2010 là một phần mềm gì :
Phần mềm bảng tính
Phần mềm quản lý
Phần mềm soạn thảo văn bản
Phần mềm hệ thống
Trong Microsoft Word 2010, có mấy cách tạo mới một văn bản :
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Trong Microsoft Word 2010, mỗi tập tin được lưu lại sẽ có đuôi (phần mở rộng) mặc định là :
DOCX
XLS
DOC
Trong Microsoft Word 2010, mỗi tập tin được lưu lại sẽ có đuôi (phần mở rộng) mặc định là :
DOCX
XLS
DOC
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, muốn tạo ký tự to đầu dòng của đoạn văn, người ta thực hiện :
Vào Insert -> Dropcap...
Vào Home -> Dropcap...
Vào View -> Dropcap...
Vào File -> Dropcap...
Trong Microsoft Word 2010, để dán đoạn văn bản vừa copy vào sau vị trí con trỏ, người ta sử dụng tổ hợp phím :
Ctrl + W
Ctrl + V
Alt + W
Shift + W
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tập tin trên đĩa vào văn bản đang soạn thảo tại vị trí con trỏ, người ta thực hiện :
Vào Insert -> Object -> Text from File
Vào Insert -> Text box
Vào Insert -> Quick Parts -> Field
Vào Insert -> Symbol
Trong Microsoft Word 2010, cài đặt chức năng tự động lưu văn bản sau một khoảng thời gian, người ta thực hiện :
Vào File -> Option -> Save
Vào File -> Options -> General
Vào File -> Save as
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, để chia cột cho văn bản đang soạn, người ta thực hiện :
Vào Page Layout -> Page Setup -> Orientation
Vào Page Layout -> Page Setup -> Margins
Vào Page Layout -> Page Setup -> Columns
Vào Page Layout -> Page Setup -> Size
Trong Microsoft Word 2010, để đóng tài liệu đang mở, người ta sử dụng tổ hợp phím :
Ctrl + O
Ctrl + N
Ctrl + P
Ctrl + W
Trong Microsoft Word 2010 với Classic Menu, để thao tác với tập tin văn bản, standard là gì :
Thanh công cụ
Menu
Hộp thoại
Trang giấy
Trong Microsoft Word 2010, thay đổi màu nền cho trang, người ta thực hiện :
Vào Insert -> Change Color
Vào View -> Page Color
Vào Page Layout -> Page Color
Vào Design -> Watermark
Trong Microsoft Word 2010, trong soạn thảo văn bản, để đóng một hồ sơ đang mở, người ta thực hiện :
Vào File -> Close
Vào File -> Exit
Vào File -> New
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, khi làm việc xong, muốn thoát khỏi, người ta thực hiện :
View -> Exit
Edit -> Exit
Window -> Exit
File -> Exit
Trong Microsoft Word 2010 với Classic Menu, thanh công cụ có chứa các hình : tờ giấy trắng, đĩa vi tính, máy tin..., được gọi là :
Thanh công cụ định dạng
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ vẽ
Thanh công cụ bảng và đường viền
Trong Microsoft Word 2010, muốn xem các trang khác nhau của một tài liệu trên màn hình, người ta thực hiện :
Vào View -> Two Pages
Vào View -> Arrange All
Vào View -> Split
Vào View -> Switch Windows
Trong Microsoft Word 2010, muốn nhìn thấy nhiều tài liệu đang mở trên cùng một màn hình, người ta thực hiện :
Vào View -> Arrange All
Vào View -> Two Pages
Vào View -> Split
Vào View -> Switch Windows
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tiêu đề đầu trang, người ta thực hiện :
Vào Insert -> Cover Page
Vào Insert -> Footer
Vào Insert -> Text Box
Vào Insert -> Header
Trong Microsoft Word 2010, hỗ trợ việc sao lưu văn bản đang soạn thảo thành các định dạng nào :
*.doc, *.txt, *.exe
*.doc, *.htm, *.zip
*.doc, *.dot, *.htm, *.txt
*.doc, *.avi, *.dat, *.mpeg
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn thảo văn bản, muốn chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản, người ta thực hiện :
Vào View -> Symbol
Vào Home -> Symbol
Vào File -> Symbol
Vào Insert -> Symbol
Phần mềm Microsoft Excel ung để làm gì:
Tính toán
Xem phim
Nghẹ nhạc
Ghi âm
Trong Microsoft Excel, muốn kiếm tra phiên bản sử dụng, người ta thực hiện:
Vào File-> Help-> Microsoft Excel Help
Vào File-> Help-> About Microsoft Excel
Vào Home-> Help
Vào View->Guide
Trong Microsoft Excel 2010, muốn nhờ chương trình giúp đỡ về một vấn đề nào đó, người ta thực hiện:
Vào File-> Help-> Microsoft Excel Help
Vào File-> Help-> About Microsoft Excel
Vào Home-> Help
Vào View->Guide
Trong Microsoft Excel 2010, người ta sử dụng tổ hợp phím nào để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện?
Ctrl + S
Ctrl + C
Ctrl + X
Ctrl + Z
Trong Microsoft Excel 2010, người ta sử dụng tổ hợp phím nào để ngay lập tức đưa con trỏ về ô đầu tiên (ô A1) của bảng tính:
Alt + Home
Ctrl + Home
Shift + Home
Tab + Home
Một trong những thuật ngữ sau không phải ung để chỉ một thành phần của Microsoft Excel
WorkBook
WorkSheet
Workdocument
WorkSpace
Trong Microsoft Excel 2010, để mở một tập tin, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + O
Alt + F
Ctrl + F
Alt + O
Trong Microsoft Excel 2010, phát biểu nào sau là đúng:
Bảng tính có thẻ có đến 256 cột. Các cột được đánh thứ tự bằng các chữ cái A,B,C..Z,AA,AB,AC..
Bảng tính có thể lên đến 512 cột. Các cột được đánh số thứ tự từ A,B,...Y,Z,AA,AB,AC..
Bảng tính chỉ có 24 cột. Các cột được đánh số thứ tự từ A,B,...Y,Z
Bảng tính bao gồm 24 cột và 10 dòng, trong đó 24 cột tương ứng với 24 chữ cái và 10 dòng là 10 giá trị hiện có
Trong Microsoft Excel 2010, một trong các View sau không được hỗ trợ khi thao tác trên Workbook:
Normal View
Sheet View
Page Break Preview
Print Preview
Trong Microsoft Excel 2010, kết quả của công thức =MIN(2,MOD(8,5)) là:
8
7
2
5
Trong Microsoft Excel 2010, công thức nào là công thức đúng cú pháp:
IF(AND(1>2, “Đúng”),1,0)
IF(1>2 AND 3>4,1,0)
IF(OR(1>2,”Đúng”),1,0)_
IF(OR(1>2,2<1),1,0)
Trong Microsoft Excel 2010, để tính tổng các ô từ B1 đến B4 thì công thức nào là đúng:
=SUM(B1-B4)
=SUM(B1:B4)
=SUM(B1->B4)
=SUM(B1.B4)
Trong Microsoft Excel 2010, dể tính bình quân cho cột Tổng Lương từ E6 đến E12 người ta sử dụng công thức nào:
=SUM(E6:E12)
=AVG(E6:E12)
=AVERAGE(E6+E12)
=AVERAGE(E6:E12)
Trong Microsoft Excel 2010, để lấy chữ “Học” trong chuỗi “Trung Tâm Tin Học” người ta sử dụng công thức nào:
Trong Microsoft Excel 2010, để lấy chữ “Học” trong chuỗi “Trung Tâm Tin Học” người ta sử dụng công thức nào:
MID(“Trung Tâm Tin Học”, 16,4)
MID(“Trung Tâm Tin Học”, 15,3)
RIGHT(“Trung Tâm Tin Học”,15,3)
RIGHT(“Trung Tâm Tin Học”,15)
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị là chuỗi TINHOC. Tại ô B2 người ta gõ công thức =LEFT(A2,3) thì nhận được kết quả:
TIN
HOC
3
Tinhoc
Trong bảng tính Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị chuỗi TINHOC; tại ô B2 gõ công thức = RIGHT(A2,3) thì nhận được kết quả:
3
HOC
TIN
Tinhoc
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô C2 trong bảng chứa giá trị 3.12456 người ta gõ vào ô C4 công thức =ROUND(C2,2) thì nhận được kết quả:
3.12
03.12
3.12456
3.00
Trong bảng tính Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị số 25, tại ô B2 người ta gõ vào công thức =SQRT(A2) thì nhận được kết quả:
0
5
#VALUE!
#NAME!
Trong bảng tính Microsoft Excel 2010, người ta gõ công thức =INT(2.45) thì nhận được kết quả:
2
0.45
3
2.5
Trong bảng tính Microsoft Excel 2010, dữ liệu các ô như sau: A1=5; A2=4; A3=9; A4=3; A5=10; tại ô B1 người ta gõ =COUNIF(A1:A5,”>=5”) thì nhận được kết quả:
3
5
5
#VALUE!
Trong Microsoft Excel 2010, để bật tắt thanh công thức, người ta thực hiện:
Vào View-> Formular bar
Vào View->Toolbars
Vào View-> Status bar
Vào View-> Ruler
Trong Microsoft Excel 2010, để đóng bảng tính (workbook) đang mở, cách nào sau đây không thực hiện được điều này:
Vào File ->Close
Vào File-> Exit
Vào File-> News
Nhấn chuột vào biểu tượng đóng (X) ở góc phải trên cửa sổ
Trong Microsoft Excel 2010, để chèn thêm 1 Bảng tính (Worksheet), người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + Shift+ F11
Alt + Shift + F11
Shift + F11
Shift + F10
Tên một tập tin bảng tính Microsoft Excel thường có đuôi mở rộng là:
.xlsa
.xlsy
.xlsk
.xlsx
g tính Microsoft Excel thường có đuôi mở rộng là:
.xlsa
.xlsy
.xlsk
.xlsx
Trong Microsoft Excel 2010, để thực hiện công việc ghi lưu nội dung của bảng tính vào máy tính, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + O
Ctrl + A
Shift + S
Ctrl + S
Trong Microsoft Excel 2010, muốn lưu bảng tính hiện thời vào đĩa, người ta thực hiện:
Vào Home->Save
Vào Data->Save
Vào Insert->Save
Vào File->Save
Trong Microsoft Excel 2010, để lưu tập tin đang mở dưới một tên khác, người ta thực hiện:
Vào File->Save As
Vào File->Save
Vào File->New
Vào Home->Edit->Replace
Trong Microsoft Excel 2010, để tạo mới một bảng tính, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Shift + Ctrl+ N
Ctrl + N
Ctrl + A
Ctrl + O
Trong Microsoft Excel 2010, để lưu tập tin đang mở dưới một tên khác, người ta thực hiện:
Save As
New
Save
Replace
Trong Microsoft Excel 2010, để chọn toàn bộ các ô trên bảng tính, người ta sửa dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl +_Shift + B
Ctrl + C
Ctrl + A
Ctrl + Alt + D
Trong Microsoft Excel 2010, để xuống dòng trong cùng một ô, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + B
Alt + Enter
Alt + F11
Ctrl + D
Trong Microsoft Excel 2010, để định dạng kiểu dữ liệu cho vùng được chọn, người ta thực hiện:
Vào Home->Number...
Vào Data->Number...
Vào Insert->Number...
Vào View->Number...
Trong Microsoft Excel 2010, khi nhập dữ liệu dạng Ngày Tháng Năm, nếu giá trị Ngày Tháng Năm đó không hợp lệ thì Microsoft Excel coi đó là dữ liệu dạng nào:
Thời Gian
Số
Ngày Tháng Năm
Chuỗi
Trong Microsoft Excel 2010, khi chiều dài dữ liệu kiểu số lớn hơn chiều rộng của ô thì sẽ hiển thị trong ô chuỗi các kí tự:
&
$
%
#
Trong Microsoft Excel 2010, để đánh dấu bôi đen các khối ô (cell) rời rạc, người ta thực hiện:
Giữ Ctrl + Nhấn chuột phải vào các ô
Giữ Ctrl + Nhấn chuột trái vào các ô
Giữ Alt + Nhấn chột phải vào các ô
Giữ Alt + Nhấn chuột trái vào các ô
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn xóa một trang thuyết trình (Slide), người ta thực hiện:
Vào Home -> Cut
Vào Home -> Copy
Vào Review -> Cut
Vào View -> Copy
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn chèn một đoạn âm thanh vào silde, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Audio
Vào Insert -> Shapes
Vào Insert -> Equation
Vào Insert -> Chart
Trong Micosoft PowerPoint 2010, để in nội dung các trang thuyết trình ra máy in, ta thực hiện:
Vào Review -> Print
Vào Home -> Print
Vào View -> Print
Vào File -> Print
Trong Micosoft PowerPoint 2010, để tạo hiệu ứng xuất hiện của từng trang thuyết trình, ta thực hiện trong thanh công cụ:
Animations
Transition
Home
View
Trong Micosoft PowerPoint 2010, để thêm một hiệu ứng Video, ta thực hiện:
Vào Insert -> Video
Vào View -> Video
Vào Home -> Video
Vào File -> Video
Trong Micosoft PowerPoint 2010, muốn tạo một hiệu ứng cho các đối tượng trong 1 trang Slide, ta thực hiện:
Vào Animation
Vào View
Vào File
Vào Design
Trong Micosoft PowerPoint 2010, để thiết lập một slide master, ta thực hiện:
Vào File -> Slide Master
Vào View -> Slide Master
Vào View -> Handout Master
Vào View -> Notes Master
Trong Micosoft PowerPoint 2010, để tạo hyperlink, ta chọn text hay đối tượng mà ta muốn tạo hyperlink sau đó thực hiện:
Vào Insert -> Hyperlink
Vào Insert -> Action
Vào Home -> Hyperlink
Vào Home -> Action
Trong Micosoft PowerPoint 2010, để bắt đầu trình diễn một slide show từ đầu, ta thực hiện:
Vào Silde Show -> Setup Slide Show
Vào Silde Show -> From Beginning
Vào Silde Show -> From Current Slide
Vào Silde Show -> Broadcast Slide Show
