Font size
Worksheets86-128
Total questions: 50
Worksheet time: 33mins
Kế hoạch tác nghiệp không cần đảm bảo các yêu cầu nào dưới đây?
Cụ thể hóa mục tiêu.
Thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm.
Bám sát thực tế công việc.
Cố định trong thời gian thực hiện.
Quản trị theo mục tiêu hiện nay được quan niệm là
Phương pháp đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
Phương pháp đánh giá mục tiêu quản trị.
Công cụ xây dựng kế hoạch chiến lược.
Không có đáp án đúng.
Điền từ lần lượt vào chỗ trống: “Đặc tính của MBO là mỗi thành viên trong tổ chức ràng buộc và hành động trong suốt quá trình quản trị”.
Cam kết; tự nguyện
Chấp nhận; tích cực
Tự nguyện; tích cực
Tự nguyện; cam kết
Mục tiêu trong hoạt động quản trị nên được xây dựng:
Có tính tiên tiến.
Có tính kế thừa.
Định tính và định lượng.
Không có câu nào chính xác.
Vai trò của kế hoạch được xét duyệt không bao gồm:
Định hướng cho tất cả các hoạt động của tổ chức.
Làm cơ sở cho sự phối hợp giữa các đơn vị, các bộ phận trong công ty.
Làm căn cứ cho việc kiểm soát các hoạt động của tổ chức.
Làm căn cứ cho việc xác định quyền hạn của nhà quản trị.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Lập kế hoạch là công việc đầu tiên và quan trọng của quá trình quản trị.
Lập kế hoạch chỉ mang tính hình thức.
Lập kế hoạch khác xa với thực tế.
Lập kế hoạch cần phải chính xác tuyệt đối.
Nguyên tắc mục tiêu SMART không bao gồm:
Mục tiêu phải cụ thể và đo lường được.
Mục tiêu phải khả thi, có thể đạt được.
Mục tiêu phải thực tế và có thời gian hợp lý.
Mục tiêu phải dài hạn.
Các kế hoạch tác nghiệp nào sau đây không thuộc “kế
Các kế hoạch tác nghiệp nào sau đây không thuộc “kế hoạch thường trực”?
Các quy định.
Các hoạt động được tiêu chuẩn hóa để giải quyết tình huống hay lặp lại.
Các chính sách, thủ tục.
Kế hoạch ngân sách.
Các kế hoạch tác nghiệp thuộc loại “kế hoạch đơn dụng” là:
Chính sách.
Chương trình, dự án, kế hoạch ngân sách.
Quy chế, quy định.
Quy trình, thủ tục.
Mục tiêu của phương pháp Quản trị MBO là gì?
Đảm bảo sự tham gia của tất cả nhân viên trong việc ra quyết định lãnh đạo.
Tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các đơn vị tổ chức.
Thiết lập các mục tiêu cụ thể và đo lường hiệu suất dựa trên các mục tiêu đó.
Giảm thiểu sự phụ thuộc vào lãnh đạo tối cao.
Các yếu tố căn bản của quản trị bằng mục tiêu MBO gồm những gì?
Mục tiêu, phân công, kiểm tra, xác định thời hạn.
Mục tiêu, đánh giá hiệu suất, thưởng phạt, quá trình.
Phân công, thời hạn, đánh giá hiệu suất, thưởng phạt.
Mục tiêu, thời hạn, đánh giá hiệu suất, phản hồi.
Trong quản trị MBO, yếu tố nào được coi là quan trọng nhất?
Sự tập trung vào việc phân công công việc.
Thiết lập và quản lý các mục tiêu cụ thể.
Đánh giá hiệu suất hàng ngày.
Thực hiện các biện pháp thưởng phạt.
Khi thực hiện quản trị bằng mục tiêu MBO, nhà quản trị:
Cần kiểm tra tiến triển công việc theo định kỳ.
Không cần kiểm tra.
Chỉ kiểm tra khi cần thiết.
Cần kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất tiến triển công việc.
c tiêu MBO, nhà quản trị:
Cần kiểm tra tiến triển công việc theo định kỳ.
Không cần kiểm tra.
Chỉ kiểm tra khi cần thiết.
Cần kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất tiến triển công việc.
Mục tiêu nào sau đây được diễn đạt tốt nhất?
Xây dựng thêm 6 siêu thị trong giai đoạn tới.
Đạt doanh số gấp 2 lần vào cuối năm.
Nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên bán hàng lên 15 triệu đồng/ tháng vào năm 2025.
Tuyển thêm lao động.
Mục tiêu nào sau đây được diễn đạt tốt nhất?
Đạt doanh số 5 tỷ trong năm 2025.
Tăng doanh số nhanh hơn kỳ trước.
Phát triển thị trường lên 2%.
Thu nhập bình quân của người lao động là 3triệu/tháng.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Lập kế hoạch luôn khác xa với thực tế.
Đôi khi Lập kế hoạch chỉ mang tính hình thức.
Các dự báo là cơ sở quan trọng nhất của Lập kế hoạch.
Mục tiêu là nền tảng của Lập kế hoạch.
Bước đầu tiên của quá trình Lập kế hoạch là:
Xác định mục tiêu.
Phân tích kết quả hoạt động trong quá khứ.
Xác định những thuận lợi và khó khăn.
Phân tích môi trường.
Sự khác biệt căn bản nhất giữa Lập kế hoạch chiến lược và Lập kế hoạch tác nghiệp là:
Độ dài thời gian.
Nội dung và thời gian thực hiện.
Cấp quản trị tham gia vào Lập kế hoạch.
Không câu nào đúng.
Mô hình Năng lực cạnh tranh của M. Porter tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích năng lực nào của một tổ chức?
Năng lực sản xuất.
Năng lực tiếp thị.
Năng lực chi phí.
Năng lực cốt lõi.
Trình tự nào sau đây là đúng theo hệ thống các loại Lập kế hoạch?
của một tổ chức?
Năng lực sản xuất.
Năng lực tiếp thị.
Năng lực chi phí.
Năng lực cốt lõi.
Trình tự nào sau đây là đúng theo hệ thống các loại Lập kế hoạch?
Mục tiêu, Lập kế hoạch thường trực, Lập kế hoạch chiến lược.
Lập kế hoạch tác nghiệp, mục tiêu, Lập kế hoạch chiến lược.
Mục tiêu, Lập kế hoạch chiến lược, Lập kế hoạch tác nghiệp.
Mục tiêu, Lập kế hoạch tác nghiệp, Lập kế hoạch chiến lược.
Các giai đoạn phát triển của một tổ chức gồm:
Khởi động, tăng tốc, vượt trội, về đích.
Sinh, lão, bệnh, tử.
Hình thành, phát triển, ổn định, suy thoái.
Thâm nhập, tham gia, chiếm lĩnh, rời khỏi.
Xây dựng cơ cấu tổ chức là:
Quá trình xác định các mục tiêu cụ thể của tổ chức.
Quá trình xác định các nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân trong tổ chức.
Quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
Quá trình đánh giá hiệu suất của nhân viên.
Các doanh nghiệp nên lựa chọn:
Cơ cấu tổ chức theo chức năng.
Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến.
Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – chức năng.
Cơ cấu tổ chức phù hợp.
Xác lập cơ cấu tổ chức trước hết phải căn cứ vào:
Chiến lược của công ty.
Quy mô của công ty.
Đặc điểm ngành nghề.
Nhiều yếu tố khác nhau.
Doanh nghiệp quy mô lớn đòi hỏi chuyên môn hóa cao không nên sử dụng:
Cơ cấu trực tuyến – chức năng.
Cơ cấu chức năng.
Cơ cấu ma trận.
Cơ cấu trực tuyến.
Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tình hình sản xuất - kinh doanh nhiều biến động, nguồn lực khan hiếm, khách hàng thay đổi, nên chọn:
(a)
Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tình hình sản xuất - kinh doanh nhiều biến động, nguồn lực khan hiếm, khách hàng thay đổi, nên chọn:
Cơ cấu trực tuyến.
Cơ cấu ma trận.
Cơ cấu trực tuyến - chức năng.
Cơ cấu trực tuyến - tham mưu.
Khi doanh nghiệp quyết định lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức, yếu tố nào quan trọng nhất cần xem xét?
Quy mô của tổ chức.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của tổ chức.
Sự phát triển lâu dài của ngành công nghiệp.
Điều kiện thị trường hiện tại.
Một trong các ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến - chức năng là:
Đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng.
Mô hình đơn giản, dễ quản lý.
Chi phí quản lý thấp.
Sử dụng được các chuyên gia.
Nguyên nhân thường gặp nhất khiến các nhà quản trị không muốn phân quyền là do:
Năng lực của cấp dưới kém.
Thiếu lòng tin vào cấp dưới.
Sợ cấp dưới là sai.
Sợ mất thời gian.
Lý do chính yếu khiến nhà quản trị nên phân quyền là:
Giảm bớt được gánh nặng của công việc.
Đào tạo kế cận.
Có thời gian để tập trung vào công việc chính yếu.
Tạo sự nỗ lực ở nhân viên.
Ủy quyền sẽ thành công khi:
Cấp dưới có trình độ.
Chú trọng tới kết quả.
Gắn liền quyền hạn với trách nhiệm.
Chọn đúng việc đúng người để ủy quyền.
Điền vào chỗ trống: “Tầm hạn quản trị là nhân viên trực tiếp mà một nhà quản trị có khả năng điều hành hữu hiệu nhất”.
Cấu trúc
Qui mô
Số lượng
Giới hạn
Một trong các lợi ích của ủy quyền là:
Một trong các lợi ích của ủy quyền là:
Giảm áp lực công việc nhờ đó nhà quản trị tập trung thời gian vào những việc chính yếu.
Giảm được gánh nặng của trách nhiệm.
Tăng cường được thiện cảm của cấp dưới.
Tránh được những sai lầm đáng có.
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp không phụ thuộc vào:
Trình độ của nhà quản trị.
Trình độ của nhân viên.
Mức độ phức tạp của công việc quản trị.
Thời gian làm việc của nhân viên.
Mối quan hệ giữa tầm hạn quản trị và số nấc trung gian trong bộ máy quản lý là:
Tầm hạn quản trị càng cao thì càng nhiều cấp quản trị.
Tầm hạn quản trị càng cao thì càng ít cấp quản trị.
Tầm hạn quản trị càng thấp thì càng ít cấp quản trị.
Không có mối quan hệ.
Doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ nên áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức nào?
Trực tuyến – chức năng.
Trực tuyến.
Chức năng.
Ma trận.
Quyền lực pháp lý của nhà quản trị:
Có được từ chức vụ.
Có được từ uy tín cá nhân.
Tùy thuộc cấp bậc của nhà quản trị.
Từ sự quy định của tổ chức.
Phân quyền trong quản trị là chuyển giao quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới trong những:
Giới hạn nhất định.
Thời gian nhất định.
Quy chế nhất định.
Cấu trúc nhất định.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc xây dựng bộ máy quản lý của một tổ chức là:
Gắn với mục tiêu và chiến lược hoạt động.
Phải dựa vào các nguồn lực của tổ chức.
Phải xuất phát từ quy mô và đặc điểm của lĩnh vực hoạt động.
Phải nghiên cứu môi trường.
a một tổ chức là:
Gắn với mục tiêu và chiến lược hoạt động.
Phải dựa vào các nguồn lực của tổ chức.
Phải xuất phát từ quy mô và đặc điểm của lĩnh vực hoạt động.
Phải nghiên cứu môi trường.
Mức độ phân quyền càng lớn khi:
Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cao.
Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cơ sở.
Các cấp quản trị thấp hơn được đề ra nhiều loại quyết định.
Các cấp quản trị thấp hơn được đề ra nhiều loại quyết định nhưng phải xin phép nhà quản trị cấp cao.
Số lượng nhân viên (cấp dưới) mà một nhà quản trị có thể trực tiếp điều khiển công việc một cách hiệu quả là:
Định mức quản trị.
Tầm hạn quản trị.
Khâu quản trị.
Quyền hạn quản trị.
Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng là:
Tính chuyên môn hóa cao.
Tối ưu hóa nguồn lực.
Đỡ tốn chi phí.
Các bộ phận dễ dàng phối hợp với nhau.
Nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng không bao gồm:
Thiếu sự phối hợp hành động giữa các bộ phận chức năng.
Chế độ trách nhiệm không rõ ràng.
Tầm nhìn hạn hẹp ở các nhà quản trị chức năng.
Khó kiểm soát và đánh giá nhân viên.
