wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktmt c2

Total questions: 88

Worksheet time: 7hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm môi trường?

a)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của cơ thể sống

b)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại và biến đổi của sự vật hiện tượng đó

c)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống, tới các quần thể và quần xã sinh vật

d)

Tất cả các đáp án trên

2.

Đâu là đặc trưng quan trọng nhất của môi trường?

a)

Tính cấu trúc phức tạp

b)

Tính động

c)

Tính mở

d)

Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh

3.

Theo Luật môi trường năm 2020, môi trường bao gồm

a)

Các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo

b)

Tất cả các yếu tố bên ngoài tác động đến mỗi đối tượng hay sự vật

c)

Yếu tố tự nhiên, nhân tạo và xã hội

4.

Môi trường sống của con người bao gồm

a)

Môi trường tự nhiên

b)

Môi trường xã hội

c)

Môi trường nhân tạo

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Môi trường có khả năng tự tổ chức điều chỉnh được hiểu là

a)

Có khả năng tự thích ứng, biến đổi, tự thích nghi, tự tổ chức và điều chỉnh linh hoạt trước những thay đổi của yếu tố bên ngoài

b)

Luôn luôn vận động xung quanh 1 trạng thái cân bằng

c)

Môi trường cấu tạo từ nhiều thành phần khác nhau, mỗi thành phần bản chất lại có cấu tạo, nguồn gốc, bản chất và bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên khác nhau

6.

Các đặc trưng cơ bản của môi trường bao gồm

a)

Tính phức tạp, tính động

b)

Tính phức tạp, tính mở

c)

Tính động, tính tự tổ chức điều chỉnh

d)

Tính phức tạp, tính mở, tính động, khả năng tự tổ chức điều chỉnh

7.

Tính động của môi trường nói lên

a)

Sự vận động xung quanh 1 trạng thái cân bằng động

b)

Sự vận động của các phần tử trong hệ thống môi trường

c)

Sự vận động các phần tử và mối liên hệ giữa các phần tử trong hệ thống môi trường

8.

Nhận định trên đúng hay sai? - “Môi trường có cấu trúc quá phức tạp, với sự tham gia của một số thành phần tạo thành.”

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Môi trường có mấy đặc trưng cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Đâu KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của môi trường?

a)

Tính động

b)

Tính mở

c)

Tính vận động

d)

Tính phức tạp

11.

Các thành phần trong hệ thống môi trường tồn tại, phát triển và vận động không ngừng trong một trạng thái

a)

Cân bằng

b)

Cân bằng động

c)

Động

d)

Không cân bằng

12.

Do có cấu trúc phức tạp nên môi trường luôn thay đổi và có sự phân hóa sâu sắc trong:

a)

Không gian

b)

Không gian và thời gian

c)

Thời gian

d)

Mọi hoàn cảnh

13.

Ví dụ nào cho thấy Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh:

a)

Vùng đất cạn bị ngập nước làm cho các sinh vật sống trên cạn bị chết hàng loạt, thay vào đó là sự xuất hiện mới và phát triển của nhiều loại thủy sinh

b)

Con tắc kè tự đổi màu da để tránh sự săn đuổi của các loại khác hoặc con người

c)

Vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí,... là những vấn đề có ảnh hưởng tới toàn cầu.

d)

Núi lửa phun trào làm cho môi trường bị phá hủy, tuy nhiên sau một thời gian môi trường sẽ trở lại trạng thái cân bằng mới

14.

Điều kiện quan trọng để đảm bảo cho từng cá thể sinh vật, từng quần thể sinh vật, từng quần xã sinh vật và toàn bộ thế giới sinh vật có thể phát triển tốt là:

a)

Cân bằng giữa các tác động có tính chất thiên văn - hành tinh.

b)

Môi trường sống đảm bảo.

c)

Cân bằng sinh thái.

d)

Không khai thác tài nguyên quá mức.

15.

Để có cân bằng sinh thái trong môi trường cần:

a)

Cân bằng sinh thái cho từng cá thể.

b)

Cân bằng sinh thái cho từng quần xã.

c)

Cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái.

d)

Không có đáp án nào đúng.

16.

Các thành phần cơ bản của một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm:

a)

Các chất vô cơ, các chất hữu cơ, các sinh vật sản xuất, các vi sinh vật.

b)

Các chất vô cơ, các chất hữu cơ, các thành phần vật lý của môi trường, quần xã sinh vật.

c)

Các sinh vật sản xuất, các sinh vật tiêu thụ, các sinh vật hoại sinh, các thành phần vật lý của môi trường.

d)

Tất cả sinh vật sống trên Trái Đất.

17.

Điều kiện cần và đủ để đảm bảo cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái là:

a)

Phải duy trì được sự cân bằng giữa sáu thành phần cơ bản trong cấu trúc của hệ sinh thái.

b)

Khi trong hệ đó đã có cân bằng cơ thể - môi trường.

c)

Các thành phần trong hệ, nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái đối với môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.

18.

Các thành phần vật lý của môi trường tham gia vào sự sống của thế giới sinh vật sống như thế nào?

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

19.

Tất cả các cơ thể sống khi chết đi sẽ được phân hủy và khép kín các chu trình tuần hoàn vật chất nhờ đâu?

a)

Sinh vật tiêu thụ

b)

Sinh vật hoại sinh

c)

Sinh vật sản xuất

d)

Các chất vô cơ

20.

Nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là:

a)

Duy trì, cải thiện cân bằng sinh thái trong môi trường.

b)

Không khai thác quá mức tài nguyên rừng.

c)

Cải thiện các thành phần vật lí của môi trường.

d)

Tạo ra các quần xã sinh vật.

21.

Quần xã sinh vật gồm những nhóm sinh vật nào?

a)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật hoại sinh

b)

Các chất vô cơ, các chất hữu cơ

c)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất vô cơ, các chất hữu cơ

d)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ

22.

Nếu cân bằng sinh thái được duy trì, cải thiện thì hệ sinh thái sẽ

a)

Liên tục phát triển, thường xuyên tạo ra một năng suất sinh học cao

b)

Các trữ lượng tài nguyên sinh vật ngày càng tăng

c)

Chất lượng môi trường ngày càng được cải thiện

d)

Tất cả các đáp án trên

23.

Cân bằng sinh thái có nguy cơ bị phá vỡ khi

a)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức

b)

Thải quá nhiều chất độc hại vào môi trường

c)

A&B

d)

Không có đáp án đúng

24.

Trong quần xã sinh vật, bộ phận quan trọng nhất là?

a)

Sinh vật sản xuất

b)

Sinh vật tiêu thụ

c)

Sinh vật hoại sinh

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

25.

Khái niệm hệ sinh thái?

a)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó

b)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định

c)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung, có quan hệ tương tác lẫn nhau

d)

Tất cả các đáp án trên

26.

Hệ sinh thái có bao nhiêu thành phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

27.

Điều kiện cân bằng hệ sinh thái trong môi trường?

a)

Cần có đủ các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật hoại sinh

b)

Giữa các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường

c)

Cần có đủ các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường và giữa các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường

d)

Cả A và B

28.

Có mấy điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Tầm quan trọng của việc duy trì, cải thiện cân bằng hệ sinh thái?

a)

Là nhiệm vụ cần thiết trong bảo vệ môi trường hiện nay

b)

Là nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

c)

Là nhiệm vụ cốt yếu để bảo vệ môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Trong các đáp án sau đâu là điều kiện cần để cân bằng hệ sinh thái?

a)

Có ít nhất 3 thành phần trong cấu trúc hệ sinh thái

b)

Có đủ 6 thành phần trong cấu trúc của hệ sinh thái

c)

Giữa các thành phần, nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường

d)

B và C

31.

Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân khiến môi trường không tạo không gian sống?

a)

Ngày nay đất chật, người đông, dân cư phân bố chủ yếu tại các trung tâm thành phố

b)

Con người thải quá nhiều chất thải ra MT

c)

Hiệu ứng nhà kính hay thủng tầng ôzôn

d)

Con người khai thác dầu khí quá mức

32.

Hãy chọn một cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khái niệm “Môi trường là hệ thống các yếu tố ... có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”

a)

các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo

b)

Các yếu tố vật lý, sinh học, hóa học và kinh tế xã hội

c)

Các hoàn cảnh vật lý, sinh học, hóa học

d)

Các hoàn cảnh kinh tế xã hội

33.

Việc xây dựng các công chung cư, công viên, các khách sạn, homestay thuộc chức năng cơ bản nào của môi trường?

a)

Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên

b)

Môi trường tạo không gian sống

c)

Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải

d)

Môi trường nhân tạo

34.

Đất, nước, không khí, lương thực thực phẩm thuộc chức năng cơ bản nào của môi trường?

a)

Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên

b)

Môi trường tạo không gian sống

c)

Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải.

d)

Môi trường xã hội

35.

Con người đã làm gì để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên?

a)

vận dụng không khí tạo ra máy lọc nước uống.

b)

sử dụng năng lượng gió, mặt trời để tạo ra điện năng.

c)

sử dụng sắt thép làm đồ mỹ nghệ giả gỗ.

d)

tất cả các ý trên

36.

Ví dụ nào dưới đây sẽ là quá trình hình thành môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải?

a)

Vỏ chuối mất 2-10 ngày để phân hủy, vỏ cam mất trung bình 6 tháng mới phân hủy,...

b)

hơi nước từ không khí sẽ tạo nước uống.

c)

năng lượng gió, mặt trời để tạo ra điện năng.

d)

quá trình ô nhiễm không khí tạo ra mưa.

37.

Môi trường có mấy chức năng cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Chức năng cơ bản của môi trường là gì?

a)

Môi trường tạo không gian sống.

b)

Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên.

c)

Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải.

d)

Cả 3 đáp án trên.

39.

Đâu KHÔNG phải là chức năng cơ bản của môi trường?

a)

Môi trường tạo không gian sống

b)

Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh (or là nơi tồn tại các quy luật tự nhiên

c)

Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải

d)

Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên

40.

Để sự sống của các loài sinh vật có thể tồn tại 1 cách tự nhiên thì ở đó:

a)

Nhiệt độ vừa phải, biên độ nhiệt không quá cao, áp suất ở mức chấp nhận được, không quá ẩm ướt.

b)

Tỷ lệ dưỡng khí không quá thấp.

c)

Không có các chất độc hại.

d)

Cả 3 đáp án trên.

41.

Đâu không phải là biện pháp giúp nâng cao không gian sống của môi trường?

a)

Khai thác xây dựng tầng hầm.

b)

Sống tập trung chủ yếu tại trung tâm thành phố.

c)

Hạn chế xả các chất độc hại ra môi trường.

d)

Xây dựng chung cư.

42.

Đâu là tác động cơ bản của phát triển đối với môi trường?

a)

Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Thải các loại chất thải vào môi trường

c)

Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

43.

Tác động của thải các loại chất thải vào môi trường dẫn tới nguy cơ:

a)

Suy thoái môi trường

b)

Tồn đọng các loại chất thải gây độc hại đến đời sống

c)

Làm suy giảm, triệt tiêu chức năng chứ đựng, hấp thụ và trung hoà chất thải của môi trường

d)

Cả 3 phương án trên

44.

Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường là tác động có tính chất:

a)

Mang tính chất ổn định, lâu dài

b)

Có tính chất phức tạp

c)

Tính chất đa chiều, mang xu hướng mở rộng rất mạnh

d)

Có tính chất thời hạn ngắn

45.

Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường là những tác động:

a)

Là những tác động tới môi trường đất

b)

Là những tác động tới tổng thể môi trường, làm thay đổi tổng thể tự nhiên

c)

Là những tác động làm thay đổi môi trường sống sinh vật

d)

Là những tác động làm thay đổi môi trường nước

46.

Đâu không phải là biện pháp để giảm tác động xấu của tác động thải các loại chất thải vào môi trường?

a)

Lượng thải không vượt quá khả năng hấp thụ và trung hoà của môi trường

b)

Xả thải trực tiếp các chất thải ra môi trường mà không thông qua bất kỳ hình thức xử lý nào

c)

Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, giúp làm giảm lượng thải vào môi trường

d)

Xử lý chất thải trước khi thải vào môi trường

47.

Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường được thể hiện như thế nào?

a)

Đưa thêm thành phần vào môi trường

b)

Lấy bớt đi thành phần môi trường

c)

Cải tạo các yếu tố môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

48.

Đâu là chiều hướng, ảnh hưởng của tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường?

a)

Tác động tích cực

b)

Tác động tiêu cực

c)

Tác động một chiều

d)

Cả A và B đều đúng

49.

Trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường để phát triển bền vững cần chú ý điều gì?

a)

Tài nguyên có thể tái sinh: Lượng khai thác không vượt quá khả năng phục hồi, kết hợp khai thác với phục hồi tài nguyên

b)

Tài nguyên không thể tái sinh: Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tìm kiếm tài nguyên mới, tài nguyên thay thế

c)

Tăng cường khai thác năng lượng vô hạn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

50.

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

a)

Là đối lập nhau theo kiểu loại trừ

b)

Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên những biến đổi môi trường

c)

Phát triển chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường

d)

Là mối quan hệ qua lại 2 chiều và muốn có được sự phát triển bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường

51.

Đâu là hình thức của mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?

a)

Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài

b)

Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Không có đáp án đúng

52.

Câu 44: Đáp án thể hiện nội dung của mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?

a)

Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài

b)

Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Không có đáp án đúng

53.

Câu 45: Tác động giữa phát triển đối với môi trường:

a)

Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Thải các loại chất thải vào môi trường

c)

Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường

d)

Tất cả các phương án trên

54.

Câu 46: Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ nhiều chiều, ràng buộc và không có sự thúc đẩy lẫn nhau

b)

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ 1 chiều, không tồn tại sự ràng buộc cũng như thúc đẩy lẫn nhau

c)

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ chặt chẽ, nhiều chiều nhưng không có sự ràng buộc

d)

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ nhiều chiều, ràng buộc và thúc đẩy lẫn nhau

55.

Câu 47: Môi trường có mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài đối với phát triển. Điều đó được thể hiện qua:

a)

Môi trường và sự phân bố TNTN ảnh hưởng quan trọng đến lựa chọn loại hình sản xuất, xác định quy mô sản xuất

b)

Cơ cấu TNTN ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất

c)

Môi trường ảnh hưởng đến mức độ thuận lợi, ổn định và hiệu quả của hoạt động sản xuất

d)

Môi trường cản trở hoạt động phát triển

e)

Tất cả các phương án trên

56.

Đâu là nhận định đúng về sự tác động của phát triển ảnh hưởng đến môi trường:

  1. 1. Phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng, tác động và làm biến đổi môi trường.

  2. 2. Phát triển làm thay đổi vị trí, vai trò của môi trường trong mối tương quan giữa các vùng.

a)

Chỉ nhận định 1

b)

Chỉ nhận định 2

c)

Cả 1 và 2

d)

Không có nhận định đúng

57.

Khái niệm, nhận định nào sau đây là KHÔNG chính xác?

a)

Mối quan hệ giữa môi trường với phát triển là mối quan hệ ngày càng mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc, mở rộng

b)

Mối quan hệ giữa môi trường với phát triển là mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài

c)

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ nhiều chiều, ràng buộc và kìm hãm sự phát triển của nhau

d)

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển luôn có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa chúng luôn tồn tại những mâu thuẫn

58.

Sự phát triển kinh tế xã hội của con người tác động trở lại môi trường, làm cho môi trường biến đổi theo:

a)

Hướng tích cực

b)

Hướng tiêu cực

c)

Không tác động

d)

Nhiều hướng khác nhau, tích cực, hoặc tiêu cực

59.

Thuyết quá độ dân số chia làm mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Việt Nam đang ở giai đoạn nào của thuyết quá độ dân số?

a)

1

b)

Nửa đầu giai đoạn 2

c)

Nửa cuối giai đoạn 2

d)

3

61.

Việt Nam đang ở thời kì dân số nào?

a)

Dân số vàng

b)

Dân số già

c)

Dân số trẻ

d)

Tất cả đáp án trên

62.

Thời kì dân số có ảnh hưởng tiêu cực nhất đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường?

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Không có giai đoạn nào

63.

Tỷ lệ tử trong giai đoạn 3 của thuyết quá độ dân số có xu hướng:

a)

Tăng lên

b)

Giảm nhưng không đáng kể

c)

Không đổi

d)

Giảm xuống rất thấp

64.

Ở giai đoạn 2 của thuyết quá độ dân số, tỷ lệ sinh có xu hướng gì?

a)

Giảm xuống

b)

Tăng đột biến

c)

Không đổi

d)

Tăng nhưng không đáng kể

65.

Ở giai đoạn 3 của thuyết quá độ dân số, dân số dần tiến đến trạng thái nào?

a)

Trạng thái ổn định

b)

Trạng thái bất ổn

c)

Trạng thái bùng nổ dân số

d)

Trạng thái già hóa dân số

66.

Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường được đề cập dưới dạng đồng nhất thức nào?

a)

I = P. A. T

b)

P = I. A. T

c)

T = I. P. A

d)

A = P. I. T

67.

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh đối với môi trường?

a)

Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên

b)

Tăng nguồn chất thải vào môi trường

c)

Không đảm bảo sự phát triển bền vững

d)

Cả 3 đáp án trên

68.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, làm gia tăng đáng kể lượng chất thải sinh hoạt và sản xuất vào môi trường?

a)

Tỷ lệ gia tăng dân số cao

b)

Chất lượng cuộc sống dần được nâng cao

c)

Sản xuất phát triển

d)

Cả 3 đáp án trên

69.

Đâu là giải pháp hạn chế tác động của gia tăng dân số đối với môi trường?

a)

Có mức gia tăng dân số hợp lý.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động.

c)

Lồng ghép các chương trình dân số - kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu vùng xa, phổ cập giáo dục...

d)

Cả 3 đáp án trên.

70.

Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng TNTN và MT được Paul Ehrlich và John Holdren đề cập tới năm 1971 bằng công thức nào:

a)

I = P*A*T

b)

P = I*A*T

c)

P = I*T/A

d)

I = P*A/T

71.

Trong công thức của Paul Ehrlich và John Holdren, yếu tố P là:

a)

Mức sử dụng TNTN bình quân đầu người

b)

Quy mô dân số

c)

Sự phát triển về khoa học công nghệ

d)

Mức độ ô nhiễm môi trường

72.

Tác động của dân số đối với môi trường chịu sự chi phối lớn của yếu tố nào:

a)

Mức sử dụng TNTN bình quân đầu người.

b)

Tác động tới MT của việc sử dụng công nghệ.

c)

Quy mô dân số.

d)

Cả 3 đáp án trên.

73.

Ở các nước phát triển, mức sử dụng TNTN bình quân đầu người (A) và tác động tới MT của việc sử dụng công nghệ (T) như thế nào:

a)

A không cao, T lớn.

b)

A cao, T thấp.

c)

A thấp, T thấp.

d)

A cao, T lớn.

74.

Ở các nước kém phát triển, mức sử dụng TNTN bình quân đầu người (A) và tác động tới MT của việc sử dụng công nghệ (T) như thế nào:

a)

A thấp, T lớn.

b)

A cao, T thấp.

c)

A không cao, T thấp.

d)

A không cao, T lớn.

75.

Giải pháp về gia tăng dân số nhanh để giảm bớt tác động xấu tới môi trường là?

a)

Có mức gia tăng dân số hợp lí

b)

Phân bố lại dân cư lao động

c)

Lồng ghép các chương trình dân số-kinh tế-xã hội: xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu vùng xa, phổ cập giáo dục

d)

Cả 3 đáp án trên

76.

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh tác động đến môi trường là gì?

a)

Gia tăng dân số nhanh chóng còn làm tăng nhanh nguồn chất thải

b)

Gia tăng dân số nhanh tất yếu dẫn đến việc khai thác quá mức các nguồn TNTN

c)

Cả 2 đáp án trên

77.

Sự gia tăng dân số nhanh chóng tất yếu dẫn đến việc khai thác quá mức các nguồn TNTN nhằm mục đích gì?

a)

Đảm bảo nhu cầu nước sạch, nhà ở, cây xanh

b)

Duy trì mức tiêu dùng bình quân của con người

c)

Phục vụ sản xuất, tạo đủ lượng sản phẩm cần có

d)

Cả 3 đáp án trên

78.

Gia tăng dân số nhanh gây ra tác động gì?

a)

a, Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

b)

b, Nền kinh tế phát triển nhanh chóng.

c)

c. Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

d)

Đáp án A và C.

79.

Phát triển bền vững hướng tới 3 khía cạnh nào?

a)

Kinh tế

b)

Môi trường

c)

Xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Phát triển bền vững thực chất là sự phát triển ... giữa kinh tế, xã hội và môi trường:

a)

Hài hòa, cân bằng

b)

Hài hòa, cân đối

c)

Phù hợp, cân đối

d)

Phù hợp, ổn định

81.

...thực chất là sự phát triển hài hòa, cân đối giữa kinh tế, xã hội và môi trường?

a)

Phát triển ổn định

b)

Phát triển bền vững

c)

Phát triển toàn diện

d)

Phát triển

82.

Giải pháp nào sau đây đúng với phát triển bền vững?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Áp dụng tiến bộ KHCN trong chế biến, sử dụng TNTN

d)

Bảo tồn, tái tạo – cải tạo và làm phong phú TNTN

e)

Tất cả các đáp án trên

83.

Giải pháp nào sau đây KHÔNG đúng với phát triển bền vững?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên lãng phí

c)

Bảo tồn, tái tạo – cải tạo và làm phong phú TNTN

d)

Áp dụng tiến bộ KHCN trong chế biến, sử dụng TNTN

84.

Câu 76: ...đáp ứng được như cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai là nội dung của:

a)

Phát triển bền vững

b)

Bảo vệ môi trường

c)

Phát triển toàn diện

d)

Phát triển kinh tế

85.

Câu 77: Để thực hiện phát triển bền vững cần phải làm thế nào?

a)

Đưa ra thêm nhiều chính sách về phát triển bền vững

b)

Phát triển kinh tế và xã hội song song với bảo vệ môi trường

c)

Thường xuyên tổ chức các hội nghị quốc tế để thảo luận về phát triển bền vững

d)

Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

86.

Trong phát triển bền vững, giải pháp nào giúp đáp ứng nhiều nhu cầu của xã hội ở mức cao hơn mà không làm tăng cường độ và quy mô khai thác, sử dụng, tác động vào môi trường?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng tiến bộ KHCN trong chế biến, sử dụng TNTN

d)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ, bảo tồn, tái tạo. Cải tạo và làm phong phú hơn TNTN và thành phần môi trường

87.

Con người không thể xóa bỏ các quy luật tự nhiên có hại cũng như chưa thể tạo ra các quy luật tự nhiên có lợi cho mình. Vì vậy, để đảm bảo phát triển bền vững, trước tiên con người cần:

a)

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

b)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

c)

Áp dụng các tiến bộ KHCN vào sử dụng, chế biến TNTN

d)

D. Tăng cường các biện pháp bảo vệ, bảo tồn, tái tạo. Cải tạo và làm phong phú hơn TNTN và thành phần môi trường

88.

Giải pháp nào sau đây vừa giúp tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời ngăn chặn nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn một loại khoáng sản nào đó hiện có trong môi trường?

a)

A. Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

B. Tăng cường các biện pháp bảo vệ, bảo tồn, tái tạo. Cải tạo và làm phong phú hơn TNTN và thành phần môi trường

c)

C. Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

D. Áp dụng các tiến bộ KHCN vào sử dụng, chế biến TNTN