WorksheetsHỘI THI CCHD
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 50: Giá trị tinh thần cốt lõi về HIỆU QUẢ của Bộ nhận diện thương hiệu Bộ phận Một cửa các cấp là gì?
A. Mục tiêu đến 2025, thời gian chờ của người dân giảm xuống còn 15 phút/ lượt. Tăng năng suất và khả năng tiếp cận trung bình của các các cán bộ tại Hệ thống tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính các cấp.
B. Các thủ tục hành chính được xử lý chính xác và nhanh chóng. Mục tiêu đến 2025, thời gian chờ của người dân giảm xuống còn 15 phút/ lượt. Tăng năng suất và khả năng tiếp cận trung bình của các các cán bộ tại Hệ thống tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính các cấp.
C. Các thủ tục hành chính được giải quyết đúng quy trình và thời gian quy định; hồ sơ giải quyết trễ hẹn phải có Thư xin lỗi người dân, doanh nghiệp và hẹn lại thời gian giải quyết.
D. Các thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết nhanh chóng; được số hóa hồ sơ để sử dụng cho những lần giao dịch sau.
Câu 49: Giá trị tinh thần cốt lõi về KHOA HỌC của Bộ nhận diện thương hiệu Bộ phận Một cửa các cấp là gì?
A. Các thủ tục hành chính được xử lý chặt chẽ, thông tin xác thực và thống nhất. Hạn chế tối đa việc người dân, tổ chức phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ rườm rà và lặp đi lặp lại. Đến 2025, 80% người dân, tổ chức không phải cung cấp lại các giấy tờ, thông tin, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.
B. Các thủ tục hành chính được xử lý chặt chẽ và thống nhất. Hạn chế tối đa việc người dân, tổ chức phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ rườm rà và lặp đi lặp lại. Đến 2025, 50% người dân, tổ chức không phải cung cấp lại các giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.
C. Các thủ tục hành chính được xử lý thống nhất. Hạn chế tối đa việc người dân, tổ chức phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ rườm rà và lặp đi lặp lại. Đến 2025, 20% người dân, tổ chức không phải cung cấp lại các giấy tờ khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.
D. Các thủ tục hành chính được xử lý chặt chẽ, thông tin xác thực và thống nhất. Hạn chế tối đa việc người dân, tổ chức phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ rườm rà và lặp đi lặp lại.
Câu 48: Bộ nhận diện bản sắc thương hiệu cho Bộ phận Một cửa các cấp thể hiện 05 tinh thần cốt lõi; khẩu hiệu hành động là gì?
A. Bộ nhận diện bản sắc thương hiệu cho Bộ phận Một cửa các cấp thể hiện 05 tinh thần cốt lõi là khoa học, hiệu quả, hiện đại, sẵn sàng và thân thiện và Khẩu hiệu hành động là “Hành chính phục vụ” thể hiện tinh thần lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm để phục vụ.
B. Bộ nhận diện bản sắc thương hiệu cho Bộ phận Một cửa các cấp thể hiện 05 tinh thần cốt lõi là Tận tâm; chu đáo; giải quyết TTHC nhanh chóng; biết lắng nghe góp ý của người dân, doanh nghiệp; biết chia sẻ khó khăn của người dân, doanh nghiệp. Khẩu hiệu hành động là “Quyết tâm phục vụ”.
C. Bộ nhận diện bản sắc thương hiệu cho Bộ phận Một cửa các cấp thể hiện 05 tinh thần cốt lõi là: phục vụ tốt; không gây phiền hà; không nhũng nhiễu; không quan liêu; giải quyết hồ sơ đúng quy trình, thời gian. Khẩu hiệu hành động là “Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm”.
D. Đáp án B và C đúng
Câu 47: Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 468/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có nhiều nội dung đổi mới, trong đó có quy định nội dung thiết kế bản sắc thương hiệu thống nhất (Bộ nhận diện) cho Bộ phận Một cửa các cấp và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) cấp bộ, cấp tỉnh; Các bộ phận Một cửa các cấp sử dụng một bản sắc thương hiệu thống nhất bao gồm những yêu cầu gì?
A. Bộ phận Một cửa các cấp sử dụng một bản sắc thương hiệu (Bộ nhận diện) thống nhất về yêu cầu: trang phục; biển tên; tài liệu nghiệp vụ.
B. Bộ phận Một cửa các cấp sử dụng một bản sắc thương hiệu (Bộ nhận diện) thống nhất về yêu cầu: thiết kế nội, ngoại thất; biển hiệu; trang phục; biển tên; tài liệu nghiệp vụ; truyền thông; giao diện của bộ phận Một cửa các cấp và hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh cũng như các ứng dụng khác.
C. Bộ phận Một cửa các cấp sử dụng một bản sắc thương hiệu (Bộ nhận diện) thống nhất về yêu cầu: nâng cao chất lượng phục vụ, theo tinh thần lấy người dân và tổ chức làm trung tâm, các TTHC sẽ được cải thiện, số hoá, tăng trải nghiệm tích cực.
D. Đáp án A và C đều đúng.
Câu 46: Theo Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 01/12/2020 của Thành Ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ cải cách hành chính mà Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các phòng, ban, ngành, các phường phải tiếp tục tập trung thực hiện ?
A. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính; khuyến khích những ý tưởng mới, sáng kiến cải tiến nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả thiết thực. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp Thành phố và các phường.
B. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công;
C. Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, phấn đấu huy động tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của thành phố;
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 45: Theo Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 01/12/2020 của Thành Ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ cải cách hành chính mà Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các phòng, ban, ngành, các phường phải tiếp tục tập trung thực hiện?
A. Tăng cường thực hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Thành phố với nhau, giữa UBND thành phố và UBND phường trong giải quyết thủ tục hành chính. Đưa các thủ tục hành chính ngành dọc tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm phục vụ Hành chính công, Bộ phận một cửa các phường theo Quyết định số 1291/QĐ-TTg, ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
B. Tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, ngày 23/4/2018 của Chính phủ. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí công chức, viên chức có kinh nghiệm, chuyên môn, đạo đức tốt làm việc tại Trung tâm phục vụ Hành chính công, Bộ phận một cửa các phường. Xử lý nghiêm những trường hợp giải quyết thủ tục hành chính chậm trễ, để người dân phản ánh và đánh giá không hài lòng.
C. Thực hiện tốt việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức như rà soát, đánh giá, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, thay thế những cán bộ, công chức không đủ phẩm chất, đạo đức, không đủ trình độ, năng lực thực thi công vụ, có dư luận về tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan, đơn vị; tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, ngày 20/11/2014 của Chính phủ; đánh giá cán bộ, công chức theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP, ngày 13/8/2020 của Chính phủ; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng;...
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 44: Theo Kế hoạch số 28/KH-UBND 11/02/2022 của UBND thành phố Thủ Dầu Một về Chuyển đổi số thành phố Thủ Dầu Một giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nội dung nào sau đây là Mục tiêu cơ bản đến năm 2025 về Chính quyền số ?
A. Cải tiến hoạt động cung cấp dịch vụ công theo định hướng kế hoạch Thành phố Thông minh tỉnh đề ra, chú trọng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, xây dựng các tiện ích dịch vụ hành chính công đa phương thức, đa phương tiện và hiện đại để giải quyết thủ tục hành chính, nâng cấp các phần mềm, các tiện ích thông minh (hẹn giờ giải quyết thủ tục hành chính, các kiosk thông minh hướng dẫn thủ tục hành chính…).
B. Hướng tới quá trình số hóa toàn bộ các quy trình nghiệp vụ nội bộ và liên thông giữa các ban ngành, đoàn thể, cơ quan trong thành phố, đảm bảo tính minh bạch trong quá trình phối hợp xử lý hồ sơ của người dân và doanh nghiệp, tiến tới minh bạch tới người dân và doanh nghiệp tiến độ xử lý hồ sơ gắn liền với cổng dịch vụ công.
C. Câu A và B đúng.
D. Không có đáp án nào đúng.
Câu 43: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm những cơ quan nào sau đây?
A. Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chủ tịch nước, chính quyền địa phương
B. Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chủ tịch nước, Chính quyền địa phương, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước
C. Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chủ tịch nước, chính quyền địa phương, Kiểm toán nhà nước
D. Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước
Câu 42: Mục tiêu hoạt động công vụ là: (chọn đáp án đầy đủ nhất)
A. Đảm bảo trật tự xã hội
B. Bảo vệ Tổ quốc và nhân dân
C. Phụng sự Tổ quốc, phục vụ Đảng; đáp ứng đòi hỏi chính đáng của nhân dân, của tổ chức
D. Phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân; đáp ứng đòi hỏi chính đáng của nhân dân, của tổ chức
Câu 41: Trong hoạt động công vụ, các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức:
A. Được sử dụng quyền lực nhà nước
B. Không được sử dụng quyền lực nhà nước
C. Được sử dụng tất cả quyền lực nhà nước
D. Chỉ được sử dụng quyền hành pháp
Câu 40: Các đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương phân thành 3 loại:
A. Loại phát triển, loại trung bình, loại khó khăn
B. Loại I, loại II và loại III
C. Đồng bằng, trung du, miền núi
D. Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam
Câu 39: Chị B là công chức nhà nước, năm nay con chị 2 tuổi. Khi con chị B bị bệnh, chị được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm con theo chế độ ốm đau?
A. Tối đa 20 ngày làm việc trong 1 năm
B. Tối đa 20 ngày làm việc trong 0.5 năm
C. Tối đa 15 ngày làm việc trong 0.5 năm
D. Tối đa 15 ngày làm việc trong 1 năm
Câu 38: Theo Điều 125, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại với nhân dân ở địa phương mấy lần?
A. Ít nhất một lần (theo Điều 125, Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015)
B. ít nhất hai lần
C. ít nhất ba lần
D. ít nhất bốn lần
Câu 37: Theo Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, lệ phí quốc tịch thì thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch thuộc lĩnh vực hộ tịch (Phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch) lệ phí là bao nhiêu?
A. 4.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
B. 6.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
C. 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
D. 10.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
Câu 36: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, nội dung nào sau đây là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính?
A. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền đi nhận thay kết quả;
B. Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
C. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 35: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Nội dung nào sau đây là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính ?
A. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan.
B. Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
C. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 34: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Những hành vi nào sau đây được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông?
A. Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đối với vi phạm của cán bộ, công chức, người lao động tại Bộ phận một cửa.
B. Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
C. Cản trở quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
D. Lừa dối cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, người thuê, người ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính;
Câu 33: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính quy định những hành vi nào sau đây không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ?
A. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
B. Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;
C. Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 32: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Những hành vi nào sau đây được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thôn ?
A. Ứng xử, giao tiếp phù hợp với quy chế văn hóa công sở;
B. Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
C. Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
D. Đáp án B và C đúng.
Câu 31: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Những hành vi nào sau đây không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ?
A. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
B. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
C. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 30: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông?
A. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.
B. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
C. Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 29: Công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?
A. Công dân chỉ có quyền phát hiện và báo tin về hành vi tham nhũng.
B. Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
C. Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
D. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Câu 28: Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông?
A. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền.
B. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất.
C. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 27: Theo Nghị định 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/nđ-cp ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Nội dung nào sau đây là đúng ?
A. Thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính là việc cá nhân, tổ chức có thể được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi cư trú, đặt trụ sở hoặc nơi đã cấp các loại giấy tờ cho cá nhân, tổ chức.”
B. Thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính là việc công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp có thể được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi cư trú, đặt trụ sở hoặc nơi đã cấp các loại giấy tờ cho cá nhân, tổ chức.”
C. Thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính là việc người dân, doanh nghiệp có thể được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi cư trú, đặt trụ sở hoặc nơi đã cấp các loại giấy tờ cho cá nhân, tổ chức.”
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 26: Trường hợp công dân đã đăng ký thành công thực hiện một thủ tục hành chính qua trang Web: https://dichvucong.binhduong.gov.vn và có mã hồ sơ, hiện công dân muốn biết tình trạng giải quyết hồ sơ của mình thì công dân thực hiện cách nào sau đây?
A. Truy cập vào đường link sau: https://dichvucong.binhduong.gov.vn chọn Mục: Tìm kiếm và nhập đầy đủ mã hồ sơ và mã xác nhận (mã OTP) để có thể tra cứu được hồ sơ.
B. Truy cập vào trang Web https://dichvucong.binhduong.gov.vn vào mục “Tra cứu hồsơ”, nhập mã hồ sơ, mã xác nhận và ấn “Tra cứu”.
C. Liên hệ trực tiếp tới cơ quan công dân đã đăng ký hồ sơ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 25. Địa chỉ thư điện tử tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh Bình Dương là địa chỉ nào dưới đây?
Câu 24: Theo Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng quy định: Dịch vụ công trực tuyến một phần là gì ? (theo điểm b Khoản 1 Điều 11)
A. Là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
B. Là dịch vụ công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp để thực hiện các thủ tục hành chính nhưng không thực hiện hoàn toàn trên mạng, việc nhận và trả kết quả tùy thuộc vào yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
C. Cả 2 đáp án đều đúng.
D. Cả 2 đáp án đều sai.
Câu 23: Theo Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng quy định: Dịch vụ công trực tuyến toàn trình gì ? (theo điểm a Khoản 1 Điều 11)
A. Là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
B. Là dịch vụ công cung cấp về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích và không thu phí.
C. Là dịch vụ mà việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Có thu phí.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 22: Theo Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng quy định: Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là gì ? (khoản 4 Điều 3)
A. Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
B. Là những hoạt động không vụ lợi, Nhà nước trang trải chi phí để thực hiện các hoạt động này bằng ngân sách nguồn thu từ thuế.
C. Cả 2 đáp án đều đúng.
D. Cả 2 đáp án đều sai.
Câu 21: Theo Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng nhận định nào sau đây là đúng quy định? (khoản 4 Điều 3)
A. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
B. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hay hai thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
C. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc hoặc một số công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 20: Theo Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng quy định: Dịch vụ hành chính công là gì ? (khoản 4 Điều 3)
A. Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.
B. Là dịch vụ công vụ gắn liền với chức năng quản lí nhà nước với mục đích đáp ứng yêu cầu của người dân. Theo đó, dịch vụ hành chính công là loại dịch vụ công được ủy quyền bởi cơ quan hành chính nhà nước hay tổ chức để phục vụ quyền và nghĩa vụ căn bản của các tổ chức và công dân.
C. Là dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm cung cấp các dịch vụ hành chính cho công dân.
D. Là những dịch vụ do những chủ thể được sử dụng quyền lực Nhà nước tiến hành nhằm mục đích phục vụ lợi ích chung và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân.
19. Ngày Chuyển đổi số quốc gia là ngày nào?
A. Ngày 08 tháng 8 hằng năm.
B. Ngày 09 tháng 9 hằng năm.
C. Ngày 10 tháng 10 hằng năm.
D. Ngày 11 tháng 11 hằng năm.
18. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân?
A. Khi công dân đủ 20 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
B. Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
C. Khi công dân đủ 20 tuổi, đủ 45 tuổi và đủ 60 tuổi.
D. Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 45 tuổi và đủ 60 tuổi.
Câu 17: Khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.binhduong.gov.vn, công dân muốn nhận kết quả tại địa chỉ công dân yêu cầu thì công dân cần phải nộp phí hoặc lệ phí nào sau đây?
A. Phí hoặc lệ phí thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) theo quy định.
B. Phí dịch vụ bưu chính (nếu có) theo quy định.
C. Không phải trả bất kỳ khoản phí hoặc lệ phí nào.
D. Phương án A và B đúng.
Câu 16: Khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình qua trang Web:https://dichvucong.binhduong.gov.vn, việc trả kết quả cho công dân có thể được thực hiện bằng cách nào sau đây?
A. Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của cơ quan thực hiện dịch vụ công.
B. Tại địa chỉ yêu cầu qua đường bưu điện.
C. Cả 2 đáp án đều đúng.
D. Cả 2 đáp án đều sai.
Câu 15: Để thực hiện thủ tục dịch vụ hành chính, công dân có thể sử dụng bằng thiết bị nào dưới đây?
A. Sử dụng điện thoại di động thông minh có kết nối internet.
B. Sử dụng Ipad có kết nối internet.
C. Sử dụng máy tính có kết nối internet.
D. Các phương án đưa ra đều đúng.
Câu 14: Để thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường Hòa Phú, công dân cần truy cập vào địa chỉ nào dưới đây?
Câu 13: Công dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử trên nhiều thiết bị cùng lúc không?
A. Theo quy định thì công dân chỉ có thể đăng nhập trên một thiết bị duy nhất tại một thời điểm, nên công dân không thể sử dụng tài khoản định danh điện tử trên nhiều thiết bị khác nhau cùng thời điểm.
B. Theo quy định thì cá nhân, tổ chức chỉ có thể đăng nhập trên một thiết bị duy nhất tại một thời điểm, nên cá nhân, tổ chức không thể sử dụng tài khoản định danh điện tử trên nhiều thiết bị khác nhau cùng thời điểm.
C. Cả 02 đáp án đều đúng.
D. Cả 02 đáp án đều sai.
Câu 12: Trong trường hợp mất thiết bị đang sử dụng tài khoản định danh điện tử thì công dân cần làm để để đảm bảo an toàn cho dữ liệu cá nhân của mình?
A. Yêu cầu khóa tài khoản trên trang thông tin Định danh điện tử Quốc gia.
B. Liên hệ cơ quan công an để được hỗ trợ khóa tạm thời tài khoản.
C. Cả 02 đáp án đều đúng.
D. Cả 02 đáp án đều sai.
Câu 11: Ứng dụng định danh điện tử quốc gia là gì?
A. Ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID là phần mềm do Bộ Công an tạo lập phục vụ đăng ký, quản lý định danh và xác thực điện tử.
B. Ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID là phần mềm do Bộ Công nghệ, khoa học tạo lập phục vụ đăng ký, quản lý định danh và xác thực điện tử.
C. Ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID là phần mềm do Bộ Tư pháp tạo lập phục vụ đăng ký, quản lý định danh và xác thực điện tử.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 10: Tài khoản định danh điện tử là gì?
A. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập (chính là mã số định danh cá nhân của công dân), mật khẩu (được gửi qua tin nhắn SMS cho mỗi cá nhân) hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an; tài khoản này được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID do Bộ Công an phát triển.
B. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập (chính là mã số định danh cá nhân của công dân), mật khẩu (được gửi qua tin nhắn SMS cho mỗi cá nhân hoặc tổ chức) hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an; tài khoản này được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID do Bộ Công nghệ, khoa học phát triển.
C. Cả 02 đáp án đều đúng.
D. Cả 02 đáp án đều sai.
Câu 9: Theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/06/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử (gọi tắt là Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp) quy định các nhóm chỉ số thành phần bao gồm những chỉ số nào?
A. Bao gồm các nhóm chỉ số thành phần: Công khai, minh bạch; tiến độ, kết quả giải quyết; Số hóa hồ sơ; cung cấp dịch vụ trực tuyến; mức độ hài lòng.
B. Bao gồm các nhóm chỉ số thành phần: khoa học, hiệu quả, hiện đại, sẵn sàng và thân thiện.
C. Bao gồm các nhóm chỉ số thành phần: Công khai, minh bạch; hiệu quả, hiện đại, sẵn sàng.
D. Đáp án B và C đều đúng
Câu 8: Nội dung nào sau đây là Điều kiện tạo tài khoản dịch vụ công trực tuyến?
A. Có thiết bị máy vi tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối Internet;
B. Có thuê bao di động chính chủ;
C. Thông tin khai báo phải khớp với thông tin chứng minh nhân dân/căn cước công dân đăng ký với nhà mạng di động.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 7: Nội dung nào sau đây là dịch vụ công trực tuyến thiết yếu triển khai theo Đề án 06?
A. Tích hợp tính giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;
B. Đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân;
C. Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ);
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 6: Nội dung nào sau đây là dịch vụ công trực tuyến thiết yếu triển khai theo Đề án 06 ?
A. Thủ tục làm con dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu;
B. Liên thông đăng ký khai sinh đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi;
C. Liên thông đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng phí;
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 5: Nội dung nào sau đây là dịch vụ công trực tuyến thiết yếu triển khai theo Đề án 06 ?
A. Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân; Cấp lại, đổi thẻ căn cước công dân; Đăng ký thường trú; Đăng ký tạm trú; Khai báo tạm vắng; Thông báo lưu trú; Đăng ký, cấp biển số mô tô, xe gắn máy; Thu tiền nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua thiết bị ghi hình (phạt nguội);
B. Đăng ký khai sinh; Đăng ký khai tử; Đăng ký kết hôn; Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông; Thủ tục làm con dấu mới và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;
C. Cả 02 đáp án đều đúng.
D. Cả 02 đáp án đều sai.
Câu 4: Nhóm tiện ích của Đề án 06 gồm mấy những gì?
A. Nhóm tiện ích phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; Nhóm tiện ích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
B. Nhóm tiện ích phục vụ công dân số; Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư.
C. Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là gì?
A. Là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam, gồm 18 trường thông tin, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, do Bộ Công an quản lý, để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
B. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam, gồm 18 trường thông tin, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, do Bộ Khoa học, công nghệ quản lý, để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam, gồm 18 trường thông tin, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, do Bộ Tư pháp quản lý, để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
D. Là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam, gồm 23 trường thông tin, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, do Bộ Công an quản lý, để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Câu 2: Ngày 06/01/2022, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 06/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”. Đề án này được gọi tắt là gì?
A. Đề án 06.
B. Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư.
C. Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025.
D. Đề án chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025.
Câu 1: Quy trình thực hiện nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến hiện nay được thực hiện như thế nào ?
A. Bước 1: Đăng ký tài khoản, Đăng nhập vào hệ thống, chọn nơi cần nộp, lĩnh vực, loại TTHC tương ứng. Bước 2: Nộp hồ sơ. Bước 3:Đính kèm hồ sơ đã scan. Bước 4: Kiểm tra hồ sơ đã nộp, chọn vào số 4 để chuyển sang mục thanh toán; Bước 5:Nhập nội dung cần thanh toán cho hồ sơ; Bước 6:Chọn vào thanh toán để chuyển sang màn hình kế tiếp để thanh toán; Bước 7:Nhập thông tin của thẻ ATM để thanh toán; Bước 8:Nhập mật khẩu của thẻ ATM; Bước 9: Nhập mã OTP (Mã OTP được gửi trực tiếp trên màn hình đăng nhập); Bước 10. Kiểm tra thông tin đã thanh toán.
B. Gồm các bước như đáp án A, nhưng bỏ Bước 8.
C. Gồm các bước như đáp án A, nhưng Bước 9 là: Nhập mã OTP (Mã OTP được gửi đến số điện thoại đăng ký tài khoản).
D. Không có đáp án nào đúng.
