wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tâp mênh de toán 10

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

a)

Buồn ngủ quá!

b)

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

c)

3 là số nguyên tố.

d)

Hà Nội là thủ đô của Pháp.

2.

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu không phải là mệnh đề?

a) Huế là một thành phố của Việt Nam.

b) Việt Nam ơi, mau khỏe lại nhé!.

c) Cho hỏi là mấy giờ rồi vậy cà anh taxi à, anh taxi ơi?

d) 1 + 1 = 3.

e) x – 5 = 4.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề:

a)

14 là số nguyên tố.

b)

14 chia hết cho 2.

c)

14 không phải là số nguyên tố.

d)

14 chia hết cho 7.

4.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề : “5 + 4 = 10 ” là mệnh đề:

a)

5+4<105+4<10

b)

5+4>105+4>10

c)

5+4105+4\le10

d)

5+4105+4\ne10

5.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề : “2+1>3” là mệnh đề:

a)

2+1<32+1<3

b)

2+132+1\ne3

c)

2+1=32+1=3

d)

2+132+1\le3

6.

Cho mệnh đề : “Nếu ABC là tam giác đều thì ABC là một tam giác cân”. Tìm giả thiết và kết luận của định lí.

a)

"ABC là tam giác cân” là giả thiết, “ ABC là tam giác đều” là kết luận.

b)

"ABC là tam giác đều” là giả thiết, “ ABC là tam giác cân” là kết luận.

c)

"Nếu ABC là tam giác đều” là giả thiết, “ thì ABC là tam giác cân” là kết luận.

d)

"Nếu ABC là tam giác cân” là giả thiết, “ thì ABC là tam giác đều” là kết luận.

7.

Cho mệnh đề : “Nếu một tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

a)

Điều kiện cần để tứ giác là hình thang cân là tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau.

b)

Điều kiện cần để tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là tứ giác đó là hình thang cân .

c)

Tứ giác là hình thang cân kéo theo tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau.

d)

Cả a, b đều đúng.

8.

Cho mệnh đề: “Nếu 2 góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó bằng nhau”. Trong các mệnh đề sau đây, đâu là mệnh đề đảo của mệnh đề trên?

a)

Nếu 2 góc bằng nhau thì hai góc đó ở vị trí so le trong.

b)

Nếu 2 góc không ở vị trí so le trong thì hai góc đó không bằng nhau.

c)

Nếu 2 góc không bằng nhau thì hai góc đó không ở vị trí so le trong.

d)

Nếu 2 góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó không bằng nhau.

9.

 

Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu \forall hoặc \exists  : “Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó”.

a)

xZ: x.1=x\forall x\in Z:\ x.1=x  

b)

xR: x.1=x\forall x\in R:\ x.1=x  

c)

xR: x.1=x\exists x\in R:\ x.1=x  

d)

xQ: x.1=x\exists x\in Q:\ x.1=x  

10.

Mệnh đề  "xR,x2=3""\exists x\in R,x^2=3"  khẳng định rằng:

a)

Bình phương của mỗi số thực bằng 3 

b)

Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3.

c)

Chỉ có một số thực có bình phương bằng 3.

d)

Nếu  là số thực thì  x2=3x^2=3