wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dct

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Thuộc tính nổi bật của âm dương trong học thuyết Âm dương là

a)

Âm dương mang tính chất tuyệt đối

b)

Âm dương bất biến

c)

Âm dương có các mặt đối lập trong sự vật

d)

Âm dương tồn tại khách quan trong sự vật

e)

Âm dương là các mặt đối kháng

2.

Khái niệm dương biểu hiện ở một trạng thái sau

a)

Trạng thái lỏng

b)

Trạng thái tĩnh

c)

Trạng thái nhiệt

d)

Trạng thái hàn

e)

Trạng thái nghỉ

3.

Khái niệm âm biểu hiện ở một trạng thái sau

a)

Trạng thái động

b)

Trạng thái hàn

c)

Trạng thái hưng phấn

d)

Trạng thái nở

e)

Trạng thái nhiệt

4.

Khái niệm dương thể hiện về không gian

a)

Ở giữa

b)

Ở trong

c)

Phía trên

d)

Phía dưới

e)

Ở cạnh

5.

Khái niệm âm thể hiện về không gian

a)

Phía ngoài

b)

Phía đông

c)

Phía nam

d)

Phía dưới

e)

Ở giữa

6.

Khái niệm dương thể hiện về thời gian

a)

Hoàng hôn

b)

Ban chiều

c)

Ban ngày

d)

Buổi tối

e)

Ban đêm

7.

Khái niệm âm thể hiện về thời gian

a)

Buổi sáng

b)

Ban đêm

c)

Buổi bình minh

d)

Buổi trưa

e)

an ngày

8.

Những biểu hiện tính chất âm của vị thuốc

a)

Vị thuốc có vị cay tính lương

b)

Vị thuốc có vị cay tính nhiệt

c)

Vị thuốc có vị đắng tính ôn

d)

Vị thuốc có vị đắng tính hàn

e)

Vị thuốc có vị ngọt tính ôn

9.

Loại thuốc mang tính chất âm trong âm

a)

Thuốc tân ôn giải biểu

b)

Thuốc phương hương khai khiếu

c)

Thuốc tiêu đạo

d)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

e)

Thuốc khu phong tán hàn

10.

Loại thuốc có tính chất dương trong dương

a)

Thuốc thẩm thấp lợi niệu

b)

Thuốc ôn trung

c)

Thuốc thanh nhiệt lương huy

11.

Loại thuốc có tính chất dương trong dương

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thẩm thấp lợi niệu

c)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

d)

Thuốc khu phong tán hàn

e)

Thuốc ôn trung

12.

Vị thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu hàn

a)

Bạc hà

b)

Ích trí nhân

c)

Ngô thù du

d)

Cúc hoa

e)

Sinh khương

13.

Chỉ ra vị thuốc có tác dụng thông kinh hoạt lạc

a)

Kinh giới

b)

Quế chi

c)

Bạch chỉ

d)

Tô diệp

e)

Ngài diệp

14.

Vị thuốc có tác dụng trị bệnh hen suyễn, tiểu tiện bí

a)

Sinh khương

b)

Trần bì

c)

Ma hoàng

d)

Bách bộ

e)

Bạch cập

15.

Vị thuốc có tác dụng giải biểu, giáng vị khí nghịch

a)

Hậu phác

b)

Thị đế

c)

Kinh giới

d)

Bạch truật

e)

Tô diệp

16.

Thuốc thanh nhiệt giáng hóa được sử dụng khi

a)

Tà nhiệt nhập vào phần biểu

b)

Tà nhiệt nhập vào phần dinh huyết

c)

Khi sốt cao rét run

d)

Khi đau đầu hoa mắt buồn nôn

e)

Khi có triệu chứng dương hư

17.

Thuốc thanh nhiệt táo thấp dùng trong các bệnh

a)

Tự hãn, đạo hãn

b)

Viêm đại tràng mãn tính thể hư hàn

c)

Sốt cao do cảm mạo phong nhiệt

d)

Viêm phế quản mạn tính

e)

Đại tràng, bàng quang thấp nhiệt

18.

Chỉ ra vị thuốc thanh nhiệt táo thấp

a)

Hy thiêm thảo

b)

Hạn liên thảo

c)

Hạ khô thảo

d)

Long đờm thảo

e)

Ích mẫu thảo

19.

Chỉ ra một số triệu chứng không mong muốn khi dùng thuốc thanh nhiệt tả thấp

a)

Mồ hôi ra nhiều, miệng đắng

b)

Kém tiêu, chán ăn

c)

Đại tiện táo kết, tiểu nhiều

d)

Da nổi mẩn ngứa

e)

Đau đầu hoa mắt

20.

Chọn vị thuốc thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm an thần

a)

Mộc thông

b)

Hoàng cầm

c)

Viễn chí

d)

Trạch tả

e)

Cúc hoa

21.

Chọn vị thuốc thuộc nhóm thuốc trọng trấn an thần

a)

Thần sa

b)

Hạnh nhân

c)

Liên tâm

d)

Hắc táo nhân

e)

Bá tử nhân

22.

Chọn vị thuốc KHÔNG thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm an thần

a)

Hắc táo nhân

b)

Bình vôi

c)

Bá tử nhân

d)

Chu sa

e)

Lạc tiên

23.

Thuốc dưỡng tâm an thần được dùng để chữa bệnh

a)

Hồi hộp, khó ngủ

b)

Hoảng sợ, mất ngủ

c)

Chán ăn, mất ngủ

d)

Sốt cao, mất ngủ

e)

Đau lưng, mất ngủ

24.

Thuốc trọng trấn an thần được dùng để chữa chứng bệnh

a)

Phong hàn co cơ

b)

Sốt cao, co giật

c)

Tiêu chảy co gân

d)

Mất ngủ, khó ngủ

e)

Giật mình khi ngủ

25.

Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: an thần và cầm mồ hôi

a)

Lạc tiên

b)

Củ bình vôi

c)

Liên tâm

d)

Hắc táo nhân

e)

Cửu khổng

26.

Thuốc hành khí có công năng

a)

Thúc đẩy huyết lưu thông

b)

Thúc đẩy khí lưu thông

c)

Giúp cho sự thăng thanh giáng trọc

d)

Giúp cho sự lưu thông khí ở phế

e)

Điều hòa cho sự lưu thông nước trong cơ thể

27.

Bụng đầy trướng, ăn không tiêu, ợ hơi, có thể buồn nôn, chọn vị thuốc điều trị là

a)

Trần bì

b)

Mạch nha

c)

Bạch truật

d)

Hoài sơn

e)

Bạch linh

28.

Ăn kém, nhạt miệng, chậm tiêu, người mệt mỏi, chọn vị thuốc để điều trị

a)

Vân mộc hương

b)

Bạch truật

c)

Liên nhục

d)

Ý dĩ

e)

Bạch biển đậu

29.

Không dùng cam thảo liều cao kéo dài trong trường hợp nào sau đây

a)

Phù thũng

b)

Ho do lạnh

c)

Đau bụng do vị quản thống

d)

Đại tràng thấp nhiệt

e)

Đầu thống do huyễn vựng

30.

Chỉ ra vị thuốc hành khí giải uất

a)

Chỉ thực

b)

Hoài sơn

c)

Trần bì

d)

Thị đế

e)

Trầm hương

31.

Để trị khi hư hạ hãm nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Cát căn

b)

Thăng ma

c)

Sài hồ

d)

Hoàng ký

e)

Cát cánh

32.

Chỉ ra nhóm vị thuốc hành khí giải uất

a)

Trần bì, ô dược

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Bạch truật hương phụ

d)

Hoài sơn, sa nhân

e)

Đảng sâm, mộc dương

33.

Chỉ ra nhóm vị thuốc phá khí giáng nghịch

a)

Ô dược, lệ chi hạch

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Bạch truật, chỉ xác

d)

Chỉ thực, thị đế

e)

Hoàng kỳ, mộc hương

34.

Chọn vị thuốc có công năng bổ huyết, hoạt huyết, an thần

a)

Xuyên khung

b)

Đương quy

c)

Uất kim

d)

Hồng hoa

e)

Đan sâm

35.

Chọn vị thuốc có công năng hoạt huyết hành khí, khu phong chỉ thống

a)

Đào nhân

b)

Ngưu tất

c)

Ích mẫu

d)

Xuyên khung

e)

Diên hồ sách

36.

Chọn vị thuốc có công năng hoạt huyết bổ can thận, lợi tiểu hạ áp

a)

Huyền hồ

b)

Nga truật

c)

Xuyên sơn giáp

d)

Ngưu tất

e)

Kê huyết đằng

37.

Chỉ ra vị thuốc có công năng điều kinh, thanh can giải độc, lợi thủy

a)

Ích mẫu

b)

Long nha thảo

c)

Hòe hoa

d)

Ngưu tất

e)

Đào nhân

38.

Chỉ ra vị thuốc có công năng phá huyết, tiểu thực

a)

Đương quy

b)

Tam thất

c)

Nga truật

d)

Ích mẫu

e)

Ngưu tất

39.

Chọn vị thuốc có công năng lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt bình can hạ áp

a)

Bạch cập

b)

Hoè hoa

c)

Ngưu tất

d)

Ngó sen

e)

Ô tặc cốt

40.

Chọn vị thuốc có công năng bổ huyết, bổ can thận, cố tinh

a)

Tang thầm

b)

Hà thủ ô đỏ

c)

Đương quy

d)

Long nhãn

e)

Bạch thược

41.

Chọn vị thuốc có công năng an thần, ích trí, bổ huyết

a)

Bao ban lỏng

b)

Bạch thược

c)

Long nhãn

d)

Tử hà sa

e)

Tang thầm

42.

Chọn vị thuốc có công năng chỉ huyết, bồi bổ cơ thể

a)

Cao ban long

b)

Thục địa

c)

Hà thủ ô đỏ

d)

Kỷ tử

e)

Tam thất

43.

Thuốc lợi thấp là thuốc có công năng

a)

Lợi thuỷ

b)

Thanh nhiệt

c)

Hành khí

d)

Bổ thận

e)

Nhuận tràng

44.

Thấp tà xâm nhập vào cơ thể là do sự suy giảm chức năng của tạng nào sau đây

a)

Phế

b)

Tỳ

c)

Thận

d)

Tâm

e)

Can

45.

Thấp tà có thể gây nên các triệu chứng bệnh

a)

Mụn nhọt, mẩn ngứa

b)

Đầy bụng tiêu chảy

c)

Sưng, nóng, đỏ, đau khớp

d)

Mặt đỏ đau đầu

e)

Đầy bụng táo bón

46.

Trị chứng bệnh do thấp nhiệt cần phối hợp thuốc lợi thấp với nhóm thuốc nào sau đây

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Ôn lý trừ hàn

c)

Phát tán phong nhiệt

d)

Thanh nhiệt táo thấp

e)

An thần

47.

Thuốc phát tán phong thấp có công năng

a)

Bổ thận, giảm đau lưng, đau xương

b)

Trừ phong thấp, trừ đau khớp

c)

Trừ đàm thấp, đâu thần kinh ngoại biên

d)

Trừ thấp, kiện tỳ

e)

Lợi thấp, khu phong

48.

Chọn vị thuốc thường được dùng để trị chứng phong thấp xảy ra ở nửa dưới

a)

Tang ký sinh

b)

Phòng phong

c)

Độc hoạt

d)

Tế tân

e)

Ngũ gia bì

49.

Nêu vị thuốc có công năng bổ phế âm

a)

Sa sâm

b)

Tang bạch bì

c)

Bạch bô

d)

Hạnh nhân

e)

Cát cánh

50.

Chọn ra vị thuốc có công năng thanh tâm, nhuận phế sinh tân

a)

Kỷ tử

b)

Hoàng tinh

c)

Sa sâm

d)

Mạch môn

e)

Liên tâm

51.

Chọn vị thuốc có công năng nhuận phế thông tiện

a)

Bạch thược

b)

Miết giáp

c)

Quy bàn

d)

Thiên môn

e)

Cát cánh

52.

Chọn vị thuốc ôn thận tráng dương, bổ can sáng mắt

a)

Kỷ tử

b)

Nhục thung dung

c)

Thỏ ty tử

d)

Cúc hoa

e)

Chi tử

53.

Thuốc tiêu đạo đa số quy vào các kinh nào sau đây

a)

Tâm, tỳ

b)

Tỳ, vị

c)

Can, đởm

d)

Tỳ, thận

e)

Can, tỳ

54.

Thuốc tiêu đạo thường phối hợp chủ yếu với loại thuốc nào sau đây

a)

Thuốc hành khí

b)

Thuốc bổ huyết

c)

Thuốc trừ hàn

d)

Thuốc bổ dương

e)

Thuốc hoạt huyết

55.

Thuốc tiêu đạo phần lớn có tính nào sau đây

a)

Hàn

b)

Nhiệt

c)

Ôn

d)

Lương

e)

Bình

56.

Thuốc khử hàn có thể dùng chữa các bệnh sau

a)

Cảm mạo phong hàn

b)

Cảm mạo phong nhiệt

c)

Đầy trướng bụng,tiết lá

d)

Ngứa, mụn nhọt

e)

Đau bụng táo kết

57.

Tính vị của thuốc ôn trung trừ hàn là

a)

Vị cay tính lương

b)

Vị đắng tính ấm

c)

Vị mặn tính hàn

d)

Vị cay tính ôn nhiệt

e)

Vị đắng ngọt tính nhiệt

58.

Thuốc hồi dương dùng trong các trường hợp

a)

Tạng phủ hư

b)

Tâm thận dương hư

c)

Phế hư

d)

Can thận hư

e)

Thận phế kém

59.

Nêu vị thuốc có công năng ôn trung chỉ phúc thống

a)

Phòng phong

b)

Tế tân

c)

Can khương

d)

Độc hoạt

e)

Khương hoạt

60.

Chọn nhóm thuốc không dùng cho phụ nữ có thai

a)

Cẩu tích, hoài sơn, tục đoạn

b)

Đỗ trọng, cúc hoa, sa nhân

c)

Ý dĩ, bạch linh, trần bì

d)

Bạch thược, hoàng kỳ, bán hạ

e)

Phụ tử chế, quế nhục, quế chi

61.

Nếu nhóm triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giải thử

a)

Sốt, đau đầu, đau mình mẩy

b)

Choáng váng, ngã, miệng khô khát, mặt đỏ

c)

Đau nóng các khớp, sốt cao

d)

Bụng đầy trướng, ợ hơi, táo kết

e)

Đau tức bụng dưới, tiểu dắt buốt

62.

Nếu nhóm triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giải độc

a)

Mồ hôi nhiều, ho đờm

b)

Sốt có rét, kèm theo có ho

c)

Mắt đau đỏ, đau đầu, chân lạnh

d)

Đau lưng, đau gối, ớn lạnh

e)

Ngứa, mụn nhọt, lở loét

63.

Nếu nhóm bệnh, chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt lương huyết

a)

Đau dạ dày, ruột thể hư hàn

b)

Chảy máu cam, trĩ nội tại do đại tràng trực nhiệt

c)

Cảm mạo phong hàn

d)

Phong thấp đau nhức, tê lạnh xương khớp

e)

Đau cơ nhục, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn

64.

Chọn nhóm các vị thuốc có tính hàn, được dùng trị chứng đởm nhiệt, sốt cao phát cuồng

a)

Bán hạ, cát cánh

b)

Thương sơn, ngưu hoàng

c)

Trúc lịch, bạch giới tử

d)

Trúc nhự , trúc lịch

e)

Bối mẫu, côn bổ

65.

Chọn nhóm thuốc có vị cay, tính ôn, được dùng để điều trị chứng đởm hàn thấp tý (đau dây thần kinh ngoại biên)

a)

Phòng phong, độc hoạt

b)

Bán hạ, bạch giới tử

c)

Cát cánh, bồ kết

d)

Hạnh nhân, bách bộ

e)

Ý dĩ, thương truật

66.

Chọn nhóm thuốc có công năng chỉ ho, lợi thấp

a)

Bán hạ, tang bạch bì

b)

Bạch phục linh, ý dĩ

c)

Hạnh nhân, cát cánh

d)

Trần bì, bối mẫu

e)

Bách bộ, sa sâm

67.

Chọn nhóm vị thuốc được phối hợp với bán hạ để trị chứng có thai nôn mửa, chán ăn

a)

Bạch truật , hoàng cầm

b)

Thiên trúc hoàng, bồ kết

c)

Mạch môn, kỷ tử

d)

Hoàng kỳ, thăng ma

e)

Xuyên khung, đương quy

68.

Chọn nhóm vị thuốc có tác dụng hóa đờm chỉ ho nhưng không dùng cho phụ nữ có thai

a)

Bạch bộ, cát cánh

b)

Tang bạch bì, tiền hồ

c)

Bồ kết, hạnh nhân

d)

Trúc nhự, trúc lịch

e)

Thường sơn, phá cố chỉ

69.

Khi bị chứng thực suyễn (hen phế quản cấp) người ra dùng thuốc để điều ở tạng phủ nào

a)

Phế

b)

Tỳ

c)

Thận

d)

Đởm

e)

Tiểu tràng

70.

Khi bị hư suyễn (hen phế quản mạn tính) người ra dùng thuốc để điều trị ở tạng phủ nào

a)

Tâm, phế

b)

Tỳ, thận, phế

c)

Tâm, tỳ, phế

d)

Tâm, tỳ, thận

e)

Phế, đại trường, thận

71.

Chọn vị thuốc đồng thời có 2 tác dụng: bình suyễn và tăng huyết áp

a)

Tang bạch bì

b)

Hạnh nhân

c)

Ma hoàng

d)

Cà độc dược

e)

Bán hạ

72.

Chọn nhóm thuốc gồm 2 vị thuốc đều có công năng: chỉ ho, bình suyễn

a)

Hoàng kỳ, đẳng sâm

b)

Bách bộ, bán hạ

c)

Bồ kết, cát cánh

d)

Ma hoàng, cà độc dược

e)

Hạnh nhân, tang bạch bì

73.

Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: dưỡng tâm an thần và hóa đờm chỉ ho

a)

Táo nhân

b)

Viễn trí

c)

Liên tâm

d)

Liên nhục

e)

Chu sa

74.

Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: an thần và nhuận tràng

a)

Táo nhân

b)

Lạc tiên

c)

Bá tử nhân

d)

Mạch môn

e)

Củ bình vôi

75.

Khi huyết hư, có thể phối hợp thuốc dưỡng tâm an thần với vị thuốc nào sau đây

a)

Bạch truật

b)

Kỷ tử

c)

Nhâm sâm

d)

Đương quy

e)

Hoàng kỳ

76.

Phương pháp chế biến thông thường của vị thuốc viễn chí là

a)

Tẩm nước muối

b)

Chích mật

c)

Tấm hoàng thổ

d)

Tẩm giấm

e)

Tẩn dịch nước gừng

77.

Vị thuốc được dùng để điều trị chứng ra mồ hôi

a)

Bạc hà

b)

Cát căn

c)

Cúc hoa

d)

Tang diệp

e)

Hương nhu

78.

Chọn nhóm thuốc tân ôn giải biểu

a)

Trần bì, phòng phong, cốt toái bổ

b)

Sinh khương, mạn kinh, đỗ trọng

c)

Quế chi, ma hoàng, tô diệp

d)

Ma hoàng, thăng ma, kinh giới

e)

Phù binh, ngũ vị tử, ma hoàng

79.

Chỉ ra nhóm thuốc tân lương giải biểu

a)

Tế tân, cúc hoa, bạch chỉ

b)

Cát căn, tang diệp, sài hồ

c)

Phù binh, thương nhĩ, thanh cao

d)

Mạn kinh tử, uất kim, huyền sâm

e)

Thanh cao, thạch cao, tri mẫu

80.

Chỉ ra nhóm thuốc giải biểu cay ấm

a)

Hồ tuy, thông bạch, phòng phong

b)

Hoàng bá, tang diệp, liên kiều

c)

Bạch chỉ, ba kích, bách bộ

d)

Phù binh, ngưu tất, ý dĩ

e)

Tô diệp, trần bì, uy linh tiên

81.

Chỉ ra nhóm thuốc phát tán phong nhiệt

a)

Thuyền thoái, cúc hoa trắng, khương hoạt

b)

Mạn kinh tử, phù binh, thăng ma

c)

Ý dĩ, kỳ tử, kim ngân hoa

d)

Thăng ma, thiên ma, mạch môn đông

e)

Thanh cao, thuyền toái, bạch linh

82.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu hàn

a)

Sài hồ, thuyến thoái

b)

Cúc hoa, cẩu tích

c)

Tô diệp, bạch chỉ

d)

Tang diệp, thăng ma

e)

Khương hoạt, ngưu bàng

83.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu nhiệt

a)

Sài hồ, cúc hoa, thông bạch

b)

Cát căn, cúc hoa, thăng ma

c)

Bạch hà, thạch cao, kinh giới

d)

Tang diệp, cát căn, bạch linh

e)

Thuyền thoái, ý dĩ, bá tử nhân

84.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu, trừ thấp

a)

Kinh giới, phòng phong

b)

Tế tân, khương hoạt

c)

Tô diệp, sài hồ

d)

Cúc hoa, xuyên khung

e)

Cát căn, quế chi

85.

Chỉ ra nhóm thuốc chỉ huyết

a)

Kinh giới, khương hoạt

b)

Kinh giới thán, thán khương

c)

Hương nhu, bạch chỉ

d)

Mạn kinh, cúc hoa

e)

Tô diệp, thăng ma

86.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giảm đau đầu

a)

Cát căn, cúc hoa, bạch chỉ

b)

Bạch chỉ, phù binh, câu đằng

c)

Mạn kinh tử, hồ tuy, ngưu bàng tử

d)

Tang diệp, thăng ma, trần bì

e)

Khương hoạt, phòng phong, mộc thông

87.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu, giải độc

a)

Cát căn, bạc hà, khương hoạt

b)

Tô diệp, mạn kinh tử, thông bạch

c)

Kinh giới, thanh cao, thuyền thoái

d)

Quế chi, cúc hoa, cát căn

e)

Sinh khương , bạc hà, kinh giới

88.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng bình can hạ áp

a)

Bạc hà, tang diệp

b)

Cúc hoa, tang diệp

c)

Cát căn, sài hô

d)

Tô diệp, kinh giới

e)

Câu đằng, bách bộ

89.

Chỉ ra nhóm thuốc trị chứng hàn nhiệt vãng lai

a)

Tô diệp, bạch chỉ

b)

Thăng ma, cát căn

c)

Sài hồ, thanh cao

d)

Tế tân, thanh cao

e)

Cúc hoa, sài hồ

90.

Chỉ ra nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc

a)

Liên kiều, thương nhĩ tử, kim ngân

b)

Bồ công anh, cúc hoa, ý dĩ

c)

Thất diệp nhất chi hoan ngư tinh thảo, xạ can

d)

Hoàng câm, trạch lan, mẫu đơn bì

e)

Xuyên tâm liên, mã xỉ hiện, màn kinh tử

91.

Chọn vị thuốc có đủ 3 công năng: chỉ ho, thông phế, bình suyễn

a)

Bách bộ

b)

Hạnh nhân

c)

Tang diệp

d)

Cát cánh

e)

Mạch môn

92.

Chọn vị thuốc có đủ 3 công năng: thanh phế chỉ ho, lợi tiểu, hạ huyết áp

a)

Thiên môn

b)

Sa sâm

c)

Tang bạch bì

d)

Tiền hồ

e)

Trần bì

93.

Chọn vị thuốc có đủ 3 công dụng: trị ho, phế táo, giun

a)

Sa sâm

b)

Bán hạ

c)

Bách bộ

d)

Sa tiền tử

e)

Tỳ bà diệp

94.

Chọn vị thuốc có đủ 2 công năng: ôn hóa hàn đờm, tiêu mửa

a)

Bán hạ

b)

Trần bì

c)

Bồ kết

d)

Thiên trúc hoàng

e)

Cát cánh

95.

Chọn vị thuốc được dùng để trị 4 chứng: đờm nhiệt, nôn, nấc và động thao

a)

Trúc lịch

b)

Trúc nhự

c)

Thường sơn

d)

Côn bố

e)

Lai phục tử

96.

Khi rối loạn kinh nguyệt do huyết hư, nhóm thuốc chính dùng để điều trị là

a)

Hành khí giải uất

b)

Hoạt huyết

c)

Bổ âm

d)

Bổ huyết

e)

Bổ khí

97.

Khi rối loạn kinh nguyệt do khí trệ, huyết ứ, nhóm thuốc chính dùng để điều trị là

a)

Bổ khí, bổ huyết

b)

Bổ âm, bổ dương

c)

Hành khí , hoạt huyết

d)

Gành khí giải uất

e)

Hoạt huyết, phá khí giáng nghịch

98.

Chỉ ra vị thuốc có công năng ích khí sinh tân

a)

Nhân sâm

b)

Bạch linh

c)

Hoàng kì

d)

Bạch truật

e)

Thương truật

99.

Để trị các chứng bĩ, mãn, thực nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Chỉ thực

b)

Trần bì

c)

Bạch truật

d)

Hoài sơn

e)

Mạch nha

100.

Chỉ ra vị thuốc có công năng bổ khí sinh tân, bổ phế lợi niệu

a)

Phòng đảng sâm

b)

Hoài sơn

c)

Bạch truật

d)

Đại táo

e)

Vân mộc hương

101.

Chọn vị thuốc có công năng bổ khí, ích thận cố tinh

a)

Ba kích

b)

Nhân sâm

c)

Hoài sơn

d)

Cốt toái bổ

e)

Hoàng kỳ

102.

Chọn vị thuốc có tác dụng kiện tỳ, vừa có tác dụng trừ thấp

a)

Bạch phục linh

b)

Trạch tả

c)

Phòng đảng sâm

d)

Liên nhục

e)

Đại táo

103.

Để trị tỳ hư thấp trệ nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Bạch truật

b)

Hậu phác

c)

Thanh bì

d)

Hoàng kỳ

e)

Hoài sơn

104.

Chọn vị thuốc vừa có tác dụng giải biểu vừa có tác dụng hành khí

a)

Hậu phác

b)

Chỉ thực

c)

Hương phụ

d)

Sa nhân

e)

Ô dược

105.

Chọn vị thuốc vừa có tác dụng hành khí vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa

a)

Ô dược

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Mạch nha, sơn tra

d)

Thàn khúc

106.

Chọn vị thuốc có công năng lương huyết chỉ huyết, tư âm bổ thận

a)

Long nha thảo

b)

Bạch cập

c)

Ngải diệp

d)

Tông lư

e)

Hạn liên thảo

107.

Chọn vị thuốc có công năng bổ âm, bổ huyết, bình can thư cân

a)

Bạch thược

b)

Quy bản

c)

Thục địa

d)

Xuyên khung

e)

Kỷ tử

108.

Chọn nhóm vị thuốc có công năng hoạt huyết

a)

Đương quy, bạch thược

b)

Xuyên khung, ngưu tất

c)

Hồng hoa, kỷ tử

d)

Đào nhân, uất kim

e)

Huyền hồ, sinh địa

109.

Chọn vị thuốc vừa có tác dụng lợi thấp, vừa có tác dụng tiêu độc

a)

Trạch tả

b)

Tỳ giải

c)

Bạch phục linh

d)

Râu ngô

e)

Ý dĩ nhân

110.

Chọn vị thuốc có tác dụng lợi thấp cấm kỵ tuyệt đối cho phụ nữ có thai

a)

Bạch phục linh

b)

Tỳ giải

c)

Kim tiền thảo

d)

Mộc thông

e)

Hoạt thạch

111.

Khi thận hư biểu hiện di tinh liệt dương, sinh lý kém nên dùng vị thuốc nào sau đây

a)

Cốt toái bổ

b)

Cẩu tích

c)

Tục đoạn

d)

Phá cố chỉ

e)

Nhục thung dung

112.

Khi bị tích trệ, bụng đầy trướng đau, kèm theo tăng huyết áp, nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Sơn tra

b)

Mạch nha

c)

Cốc nha

d)

Kê nội kim

e)

Thần khúc

113.

Vị thuốc có công năng kiện tỳ chi tả, ích thận cố tinh, dưỡng tâm an thần

a)

Khiếm thực

b)

Tang phiêu tiêu

c)

Ngũ bội tử

d)

Liên nhục

e)

Ô mai

114.

Vị thuốc có công năng cố tinh liễm phế

a)

Ngũ vị tử

b)

Mạch môn

c)

Phan thạch lựu

d)

Phúc bồn tử

e)

Ngũ bội tử

115.

Chọn nhóm thuốc có thể phối hợp tốt nhất với thuốc hồi dương trong trường hợp thận khí kém

a)

Thuốc bổ khí, bổ huyết

b)

Thuốc bổ dương , bổ khí

c)

Thuốc bổ âm, thuốc tân ôn giải biểu

d)

Thuốc kiện tỳ, thuốc lợi thấp

e)

Thuốc tiêu đạo, thuốc cố sáp

116.

Nêu nhóm thuốc không sử dụng cho chứng can dương thượng cang

a)

Câu đằng, thiên ma, hoàng bá

b)

Bạch linh, mẫu đơn bi

c)

Can khương, đại hồi, quế nhục

d)

Cúc hoa, cát căn, hòe hoa

e)

Sinh địa, sài hồ, chi tử

117.

Khi bị bệnh cảm mạo phong hàn, cơ sở điều tri mới chỉ có thuốc tân ôn giải biểu. Nêu loại thuốc cần chuẩn bị thêm cho phù hợp

a)

Thuốc ôn trung

b)

Thuốc thanh nhiệt

c)

Thuốc ôn phế chỉ khái

d)

Thuốc an thần trấn kinh

118.

Khi điều trị bệnh cảm nhiệt, cơ sở điều trị mới chuẩn bị được thuốc giải biểu cay mát. Hãy chuẩn bị thêm một trong các loại thuốc sau đây cho phù hợp

a)

Thuốc bổ âm

b)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

c)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

d)

Thuốc thanh phế chỉ khái

119.

Để xây dựng phương thuốc tiêu độc, người ta đã chuẩn bị được thuốc thanh nhiệt giải độc. Hãy chọn một loại thuốc sau đây để hoàn chỉnh phương thuốc

a)

Thuốc thanh nhiệt táo tấp

b)

Thuốc bổ âm, thuốc lợi thấp

c)

Thuốc hành huyết, thuốc trừ phong thấp

120.

ị được thuốc thanh nhiệt giải độc. Hãy chọn một loại thuốc sau đây để hoàn chỉnh phương thuốc

a)

Thuốc thanh nhiệt táo tấp

b)

Thuốc bổ âm, thuốc lợi thấp

c)

Thuốc hành huyết, thuốc trừ phong thấp

d)

Thuốc hành huyết, thuốc hành khí

121.

Khi dùng Lục vị hoàn xuất hiện chứng sôi bụng đầy bụng, chọn một cách giải quyết sau đây

a)

Chiêu thuốc với nước sắc trần bì

b)

Chiêu thuốc với nước sắc sinh khương

c)

Chiêu thuốc bằng rượu

122.

1.            Khi can hỏa vượng gây đau đầu, chóng mặt có thể phối hợp thuốc trọng trấn an thần với vị thuốc nào sau đây

a)

A.   Hoàng kỳ

b)

A.   Đẳng sâm

c)

A.    Đương quy

d)

A. Bạch thược

123.

1.              Khi hồi hộp, khó ngủ, mất ngủ có kèm các triệu chứng: chán ăn, đầy chướng bụng, mệt mỏi thì nên phối hợp dưỡng tâm an thần với nhóm thuốc nào sau đây

a)

A.   Thuốc bổ khí huyết

b)

B.   Thuốc kiện tỳ bổ huyết

c)

E. Thuốc bổ khí bổ dương

d)

D. Thuốc tiêu đạo bổ dương

e)

C. Thuốc kiện tỳ tiêu đạo

124.

1.            Để làm giảm tác dụng gây hao tổn tân dịch khi dùng thuốc phát phong thấp nên phối hợp với nhóm vị thuốc nào sau đây

a)

Bạch thược, sinh địa

b)

Đương quy, xuyên khung

c)

Đỗ trọng, kỷ tử

d)

Bạch truật, bạch phục linh