Font size
Worksheetsdct
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Thuộc tính nổi bật của âm dương trong học thuyết Âm dương là
Âm dương mang tính chất tuyệt đối
Âm dương bất biến
Âm dương có các mặt đối lập trong sự vật
Âm dương tồn tại khách quan trong sự vật
Âm dương là các mặt đối kháng
Khái niệm dương biểu hiện ở một trạng thái sau
Trạng thái lỏng
Trạng thái tĩnh
Trạng thái nhiệt
Trạng thái hàn
Trạng thái nghỉ
Khái niệm âm biểu hiện ở một trạng thái sau
Trạng thái động
Trạng thái hàn
Trạng thái hưng phấn
Trạng thái nở
Trạng thái nhiệt
Khái niệm dương thể hiện về không gian
Ở giữa
Ở trong
Phía trên
Phía dưới
Ở cạnh
Khái niệm âm thể hiện về không gian
Phía ngoài
Phía đông
Phía nam
Phía dưới
Ở giữa
Khái niệm dương thể hiện về thời gian
Hoàng hôn
Ban chiều
Ban ngày
Buổi tối
Ban đêm
Khái niệm âm thể hiện về thời gian
Buổi sáng
Ban đêm
Buổi bình minh
Buổi trưa
an ngày
Những biểu hiện tính chất âm của vị thuốc
Vị thuốc có vị cay tính lương
Vị thuốc có vị cay tính nhiệt
Vị thuốc có vị đắng tính ôn
Vị thuốc có vị đắng tính hàn
Vị thuốc có vị ngọt tính ôn
Loại thuốc mang tính chất âm trong âm
Thuốc tân ôn giải biểu
Thuốc phương hương khai khiếu
Thuốc tiêu đạo
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc khu phong tán hàn
Loại thuốc có tính chất dương trong dương
Thuốc thẩm thấp lợi niệu
Thuốc ôn trung
Thuốc thanh nhiệt lương huy
Loại thuốc có tính chất dương trong dương
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thẩm thấp lợi niệu
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc khu phong tán hàn
Thuốc ôn trung
Vị thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu hàn
Bạc hà
Ích trí nhân
Ngô thù du
Cúc hoa
Sinh khương
Chỉ ra vị thuốc có tác dụng thông kinh hoạt lạc
Kinh giới
Quế chi
Bạch chỉ
Tô diệp
Ngài diệp
Vị thuốc có tác dụng trị bệnh hen suyễn, tiểu tiện bí
Sinh khương
Trần bì
Ma hoàng
Bách bộ
Bạch cập
Vị thuốc có tác dụng giải biểu, giáng vị khí nghịch
Hậu phác
Thị đế
Kinh giới
Bạch truật
Tô diệp
Thuốc thanh nhiệt giáng hóa được sử dụng khi
Tà nhiệt nhập vào phần biểu
Tà nhiệt nhập vào phần dinh huyết
Khi sốt cao rét run
Khi đau đầu hoa mắt buồn nôn
Khi có triệu chứng dương hư
Thuốc thanh nhiệt táo thấp dùng trong các bệnh
Tự hãn, đạo hãn
Viêm đại tràng mãn tính thể hư hàn
Sốt cao do cảm mạo phong nhiệt
Viêm phế quản mạn tính
Đại tràng, bàng quang thấp nhiệt
Chỉ ra vị thuốc thanh nhiệt táo thấp
Hy thiêm thảo
Hạn liên thảo
Hạ khô thảo
Long đờm thảo
Ích mẫu thảo
Chỉ ra một số triệu chứng không mong muốn khi dùng thuốc thanh nhiệt tả thấp
Mồ hôi ra nhiều, miệng đắng
Kém tiêu, chán ăn
Đại tiện táo kết, tiểu nhiều
Da nổi mẩn ngứa
Đau đầu hoa mắt
Chọn vị thuốc thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm an thần
Mộc thông
Hoàng cầm
Viễn chí
Trạch tả
Cúc hoa
Chọn vị thuốc thuộc nhóm thuốc trọng trấn an thần
Thần sa
Hạnh nhân
Liên tâm
Hắc táo nhân
Bá tử nhân
Chọn vị thuốc KHÔNG thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm an thần
Hắc táo nhân
Bình vôi
Bá tử nhân
Chu sa
Lạc tiên
Thuốc dưỡng tâm an thần được dùng để chữa bệnh
Hồi hộp, khó ngủ
Hoảng sợ, mất ngủ
Chán ăn, mất ngủ
Sốt cao, mất ngủ
Đau lưng, mất ngủ
Thuốc trọng trấn an thần được dùng để chữa chứng bệnh
Phong hàn co cơ
Sốt cao, co giật
Tiêu chảy co gân
Mất ngủ, khó ngủ
Giật mình khi ngủ
Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: an thần và cầm mồ hôi
Lạc tiên
Củ bình vôi
Liên tâm
Hắc táo nhân
Cửu khổng
Thuốc hành khí có công năng
Thúc đẩy huyết lưu thông
Thúc đẩy khí lưu thông
Giúp cho sự thăng thanh giáng trọc
Giúp cho sự lưu thông khí ở phế
Điều hòa cho sự lưu thông nước trong cơ thể
Bụng đầy trướng, ăn không tiêu, ợ hơi, có thể buồn nôn, chọn vị thuốc điều trị là
Trần bì
Mạch nha
Bạch truật
Hoài sơn
Bạch linh
Ăn kém, nhạt miệng, chậm tiêu, người mệt mỏi, chọn vị thuốc để điều trị
Vân mộc hương
Bạch truật
Liên nhục
Ý dĩ
Bạch biển đậu
Không dùng cam thảo liều cao kéo dài trong trường hợp nào sau đây
Phù thũng
Ho do lạnh
Đau bụng do vị quản thống
Đại tràng thấp nhiệt
Đầu thống do huyễn vựng
Chỉ ra vị thuốc hành khí giải uất
Chỉ thực
Hoài sơn
Trần bì
Thị đế
Trầm hương
Để trị khi hư hạ hãm nên chọn vị thuốc nào sau đây
Cát căn
Thăng ma
Sài hồ
Hoàng ký
Cát cánh
Chỉ ra nhóm vị thuốc hành khí giải uất
Trần bì, ô dược
Hậu phác, trần bì
Bạch truật hương phụ
Hoài sơn, sa nhân
Đảng sâm, mộc dương
Chỉ ra nhóm vị thuốc phá khí giáng nghịch
Ô dược, lệ chi hạch
Hậu phác, trần bì
Bạch truật, chỉ xác
Chỉ thực, thị đế
Hoàng kỳ, mộc hương
Chọn vị thuốc có công năng bổ huyết, hoạt huyết, an thần
Xuyên khung
Đương quy
Uất kim
Hồng hoa
Đan sâm
Chọn vị thuốc có công năng hoạt huyết hành khí, khu phong chỉ thống
Đào nhân
Ngưu tất
Ích mẫu
Xuyên khung
Diên hồ sách
Chọn vị thuốc có công năng hoạt huyết bổ can thận, lợi tiểu hạ áp
Huyền hồ
Nga truật
Xuyên sơn giáp
Ngưu tất
Kê huyết đằng
Chỉ ra vị thuốc có công năng điều kinh, thanh can giải độc, lợi thủy
Ích mẫu
Long nha thảo
Hòe hoa
Ngưu tất
Đào nhân
Chỉ ra vị thuốc có công năng phá huyết, tiểu thực
Đương quy
Tam thất
Nga truật
Ích mẫu
Ngưu tất
Chọn vị thuốc có công năng lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt bình can hạ áp
Bạch cập
Hoè hoa
Ngưu tất
Ngó sen
Ô tặc cốt
Chọn vị thuốc có công năng bổ huyết, bổ can thận, cố tinh
Tang thầm
Hà thủ ô đỏ
Đương quy
Long nhãn
Bạch thược
Chọn vị thuốc có công năng an thần, ích trí, bổ huyết
Bao ban lỏng
Bạch thược
Long nhãn
Tử hà sa
Tang thầm
Chọn vị thuốc có công năng chỉ huyết, bồi bổ cơ thể
Cao ban long
Thục địa
Hà thủ ô đỏ
Kỷ tử
Tam thất
Thuốc lợi thấp là thuốc có công năng
Lợi thuỷ
Thanh nhiệt
Hành khí
Bổ thận
Nhuận tràng
Thấp tà xâm nhập vào cơ thể là do sự suy giảm chức năng của tạng nào sau đây
Phế
Tỳ
Thận
Tâm
Can
Thấp tà có thể gây nên các triệu chứng bệnh
Mụn nhọt, mẩn ngứa
Đầy bụng tiêu chảy
Sưng, nóng, đỏ, đau khớp
Mặt đỏ đau đầu
Đầy bụng táo bón
Trị chứng bệnh do thấp nhiệt cần phối hợp thuốc lợi thấp với nhóm thuốc nào sau đây
Thanh nhiệt giải độc
Ôn lý trừ hàn
Phát tán phong nhiệt
Thanh nhiệt táo thấp
An thần
Thuốc phát tán phong thấp có công năng
Bổ thận, giảm đau lưng, đau xương
Trừ phong thấp, trừ đau khớp
Trừ đàm thấp, đâu thần kinh ngoại biên
Trừ thấp, kiện tỳ
Lợi thấp, khu phong
Chọn vị thuốc thường được dùng để trị chứng phong thấp xảy ra ở nửa dưới
Tang ký sinh
Phòng phong
Độc hoạt
Tế tân
Ngũ gia bì
Nêu vị thuốc có công năng bổ phế âm
Sa sâm
Tang bạch bì
Bạch bô
Hạnh nhân
Cát cánh
Chọn ra vị thuốc có công năng thanh tâm, nhuận phế sinh tân
Kỷ tử
Hoàng tinh
Sa sâm
Mạch môn
Liên tâm
Chọn vị thuốc có công năng nhuận phế thông tiện
Bạch thược
Miết giáp
Quy bàn
Thiên môn
Cát cánh
Chọn vị thuốc ôn thận tráng dương, bổ can sáng mắt
Kỷ tử
Nhục thung dung
Thỏ ty tử
Cúc hoa
Chi tử
Thuốc tiêu đạo đa số quy vào các kinh nào sau đây
Tâm, tỳ
Tỳ, vị
Can, đởm
Tỳ, thận
Can, tỳ
Thuốc tiêu đạo thường phối hợp chủ yếu với loại thuốc nào sau đây
Thuốc hành khí
Thuốc bổ huyết
Thuốc trừ hàn
Thuốc bổ dương
Thuốc hoạt huyết
Thuốc tiêu đạo phần lớn có tính nào sau đây
Hàn
Nhiệt
Ôn
Lương
Bình
Thuốc khử hàn có thể dùng chữa các bệnh sau
Cảm mạo phong hàn
Cảm mạo phong nhiệt
Đầy trướng bụng,tiết lá
Ngứa, mụn nhọt
Đau bụng táo kết
Tính vị của thuốc ôn trung trừ hàn là
Vị cay tính lương
Vị đắng tính ấm
Vị mặn tính hàn
Vị cay tính ôn nhiệt
Vị đắng ngọt tính nhiệt
Thuốc hồi dương dùng trong các trường hợp
Tạng phủ hư
Tâm thận dương hư
Phế hư
Can thận hư
Thận phế kém
Nêu vị thuốc có công năng ôn trung chỉ phúc thống
Phòng phong
Tế tân
Can khương
Độc hoạt
Khương hoạt
Chọn nhóm thuốc không dùng cho phụ nữ có thai
Cẩu tích, hoài sơn, tục đoạn
Đỗ trọng, cúc hoa, sa nhân
Ý dĩ, bạch linh, trần bì
Bạch thược, hoàng kỳ, bán hạ
Phụ tử chế, quế nhục, quế chi
Nếu nhóm triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giải thử
Sốt, đau đầu, đau mình mẩy
Choáng váng, ngã, miệng khô khát, mặt đỏ
Đau nóng các khớp, sốt cao
Bụng đầy trướng, ợ hơi, táo kết
Đau tức bụng dưới, tiểu dắt buốt
Nếu nhóm triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giải độc
Mồ hôi nhiều, ho đờm
Sốt có rét, kèm theo có ho
Mắt đau đỏ, đau đầu, chân lạnh
Đau lưng, đau gối, ớn lạnh
Ngứa, mụn nhọt, lở loét
Nếu nhóm bệnh, chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt lương huyết
Đau dạ dày, ruột thể hư hàn
Chảy máu cam, trĩ nội tại do đại tràng trực nhiệt
Cảm mạo phong hàn
Phong thấp đau nhức, tê lạnh xương khớp
Đau cơ nhục, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn
Chọn nhóm các vị thuốc có tính hàn, được dùng trị chứng đởm nhiệt, sốt cao phát cuồng
Bán hạ, cát cánh
Thương sơn, ngưu hoàng
Trúc lịch, bạch giới tử
Trúc nhự , trúc lịch
Bối mẫu, côn bổ
Chọn nhóm thuốc có vị cay, tính ôn, được dùng để điều trị chứng đởm hàn thấp tý (đau dây thần kinh ngoại biên)
Phòng phong, độc hoạt
Bán hạ, bạch giới tử
Cát cánh, bồ kết
Hạnh nhân, bách bộ
Ý dĩ, thương truật
Chọn nhóm thuốc có công năng chỉ ho, lợi thấp
Bán hạ, tang bạch bì
Bạch phục linh, ý dĩ
Hạnh nhân, cát cánh
Trần bì, bối mẫu
Bách bộ, sa sâm
Chọn nhóm vị thuốc được phối hợp với bán hạ để trị chứng có thai nôn mửa, chán ăn
Bạch truật , hoàng cầm
Thiên trúc hoàng, bồ kết
Mạch môn, kỷ tử
Hoàng kỳ, thăng ma
Xuyên khung, đương quy
Chọn nhóm vị thuốc có tác dụng hóa đờm chỉ ho nhưng không dùng cho phụ nữ có thai
Bạch bộ, cát cánh
Tang bạch bì, tiền hồ
Bồ kết, hạnh nhân
Trúc nhự, trúc lịch
Thường sơn, phá cố chỉ
Khi bị chứng thực suyễn (hen phế quản cấp) người ra dùng thuốc để điều ở tạng phủ nào
Phế
Tỳ
Thận
Đởm
Tiểu tràng
Khi bị hư suyễn (hen phế quản mạn tính) người ra dùng thuốc để điều trị ở tạng phủ nào
Tâm, phế
Tỳ, thận, phế
Tâm, tỳ, phế
Tâm, tỳ, thận
Phế, đại trường, thận
Chọn vị thuốc đồng thời có 2 tác dụng: bình suyễn và tăng huyết áp
Tang bạch bì
Hạnh nhân
Ma hoàng
Cà độc dược
Bán hạ
Chọn nhóm thuốc gồm 2 vị thuốc đều có công năng: chỉ ho, bình suyễn
Hoàng kỳ, đẳng sâm
Bách bộ, bán hạ
Bồ kết, cát cánh
Ma hoàng, cà độc dược
Hạnh nhân, tang bạch bì
Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: dưỡng tâm an thần và hóa đờm chỉ ho
Táo nhân
Viễn trí
Liên tâm
Liên nhục
Chu sa
Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: an thần và nhuận tràng
Táo nhân
Lạc tiên
Bá tử nhân
Mạch môn
Củ bình vôi
Khi huyết hư, có thể phối hợp thuốc dưỡng tâm an thần với vị thuốc nào sau đây
Bạch truật
Kỷ tử
Nhâm sâm
Đương quy
Hoàng kỳ
Phương pháp chế biến thông thường của vị thuốc viễn chí là
Tẩm nước muối
Chích mật
Tấm hoàng thổ
Tẩm giấm
Tẩn dịch nước gừng
Vị thuốc được dùng để điều trị chứng ra mồ hôi
Bạc hà
Cát căn
Cúc hoa
Tang diệp
Hương nhu
Chọn nhóm thuốc tân ôn giải biểu
Trần bì, phòng phong, cốt toái bổ
Sinh khương, mạn kinh, đỗ trọng
Quế chi, ma hoàng, tô diệp
Ma hoàng, thăng ma, kinh giới
Phù binh, ngũ vị tử, ma hoàng
Chỉ ra nhóm thuốc tân lương giải biểu
Tế tân, cúc hoa, bạch chỉ
Cát căn, tang diệp, sài hồ
Phù binh, thương nhĩ, thanh cao
Mạn kinh tử, uất kim, huyền sâm
Thanh cao, thạch cao, tri mẫu
Chỉ ra nhóm thuốc giải biểu cay ấm
Hồ tuy, thông bạch, phòng phong
Hoàng bá, tang diệp, liên kiều
Bạch chỉ, ba kích, bách bộ
Phù binh, ngưu tất, ý dĩ
Tô diệp, trần bì, uy linh tiên
Chỉ ra nhóm thuốc phát tán phong nhiệt
Thuyền thoái, cúc hoa trắng, khương hoạt
Mạn kinh tử, phù binh, thăng ma
Ý dĩ, kỳ tử, kim ngân hoa
Thăng ma, thiên ma, mạch môn đông
Thanh cao, thuyền toái, bạch linh
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu hàn
Sài hồ, thuyến thoái
Cúc hoa, cẩu tích
Tô diệp, bạch chỉ
Tang diệp, thăng ma
Khương hoạt, ngưu bàng
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu nhiệt
Sài hồ, cúc hoa, thông bạch
Cát căn, cúc hoa, thăng ma
Bạch hà, thạch cao, kinh giới
Tang diệp, cát căn, bạch linh
Thuyền thoái, ý dĩ, bá tử nhân
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu, trừ thấp
Kinh giới, phòng phong
Tế tân, khương hoạt
Tô diệp, sài hồ
Cúc hoa, xuyên khung
Cát căn, quế chi
Chỉ ra nhóm thuốc chỉ huyết
Kinh giới, khương hoạt
Kinh giới thán, thán khương
Hương nhu, bạch chỉ
Mạn kinh, cúc hoa
Tô diệp, thăng ma
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giảm đau đầu
Cát căn, cúc hoa, bạch chỉ
Bạch chỉ, phù binh, câu đằng
Mạn kinh tử, hồ tuy, ngưu bàng tử
Tang diệp, thăng ma, trần bì
Khương hoạt, phòng phong, mộc thông
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu, giải độc
Cát căn, bạc hà, khương hoạt
Tô diệp, mạn kinh tử, thông bạch
Kinh giới, thanh cao, thuyền thoái
Quế chi, cúc hoa, cát căn
Sinh khương , bạc hà, kinh giới
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng bình can hạ áp
Bạc hà, tang diệp
Cúc hoa, tang diệp
Cát căn, sài hô
Tô diệp, kinh giới
Câu đằng, bách bộ
Chỉ ra nhóm thuốc trị chứng hàn nhiệt vãng lai
Tô diệp, bạch chỉ
Thăng ma, cát căn
Sài hồ, thanh cao
Tế tân, thanh cao
Cúc hoa, sài hồ
Chỉ ra nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc
Liên kiều, thương nhĩ tử, kim ngân
Bồ công anh, cúc hoa, ý dĩ
Thất diệp nhất chi hoan ngư tinh thảo, xạ can
Hoàng câm, trạch lan, mẫu đơn bì
Xuyên tâm liên, mã xỉ hiện, màn kinh tử
Chọn vị thuốc có đủ 3 công năng: chỉ ho, thông phế, bình suyễn
Bách bộ
Hạnh nhân
Tang diệp
Cát cánh
Mạch môn
Chọn vị thuốc có đủ 3 công năng: thanh phế chỉ ho, lợi tiểu, hạ huyết áp
Thiên môn
Sa sâm
Tang bạch bì
Tiền hồ
Trần bì
Chọn vị thuốc có đủ 3 công dụng: trị ho, phế táo, giun
Sa sâm
Bán hạ
Bách bộ
Sa tiền tử
Tỳ bà diệp
Chọn vị thuốc có đủ 2 công năng: ôn hóa hàn đờm, tiêu mửa
Bán hạ
Trần bì
Bồ kết
Thiên trúc hoàng
Cát cánh
Chọn vị thuốc được dùng để trị 4 chứng: đờm nhiệt, nôn, nấc và động thao
Trúc lịch
Trúc nhự
Thường sơn
Côn bố
Lai phục tử
Khi rối loạn kinh nguyệt do huyết hư, nhóm thuốc chính dùng để điều trị là
Hành khí giải uất
Hoạt huyết
Bổ âm
Bổ huyết
Bổ khí
Khi rối loạn kinh nguyệt do khí trệ, huyết ứ, nhóm thuốc chính dùng để điều trị là
Bổ khí, bổ huyết
Bổ âm, bổ dương
Hành khí , hoạt huyết
Gành khí giải uất
Hoạt huyết, phá khí giáng nghịch
Chỉ ra vị thuốc có công năng ích khí sinh tân
Nhân sâm
Bạch linh
Hoàng kì
Bạch truật
Thương truật
Để trị các chứng bĩ, mãn, thực nên chọn vị thuốc nào sau đây
Chỉ thực
Trần bì
Bạch truật
Hoài sơn
Mạch nha
Chỉ ra vị thuốc có công năng bổ khí sinh tân, bổ phế lợi niệu
Phòng đảng sâm
Hoài sơn
Bạch truật
Đại táo
Vân mộc hương
Chọn vị thuốc có công năng bổ khí, ích thận cố tinh
Ba kích
Nhân sâm
Hoài sơn
Cốt toái bổ
Hoàng kỳ
Chọn vị thuốc có tác dụng kiện tỳ, vừa có tác dụng trừ thấp
Bạch phục linh
Trạch tả
Phòng đảng sâm
Liên nhục
Đại táo
Để trị tỳ hư thấp trệ nên chọn vị thuốc nào sau đây
Bạch truật
Hậu phác
Thanh bì
Hoàng kỳ
Hoài sơn
Chọn vị thuốc vừa có tác dụng giải biểu vừa có tác dụng hành khí
Hậu phác
Chỉ thực
Hương phụ
Sa nhân
Ô dược
Chọn vị thuốc vừa có tác dụng hành khí vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa
Ô dược
Hậu phác, trần bì
Mạch nha, sơn tra
Thàn khúc
Chọn vị thuốc có công năng lương huyết chỉ huyết, tư âm bổ thận
Long nha thảo
Bạch cập
Ngải diệp
Tông lư
Hạn liên thảo
Chọn vị thuốc có công năng bổ âm, bổ huyết, bình can thư cân
Bạch thược
Quy bản
Thục địa
Xuyên khung
Kỷ tử
Chọn nhóm vị thuốc có công năng hoạt huyết
Đương quy, bạch thược
Xuyên khung, ngưu tất
Hồng hoa, kỷ tử
Đào nhân, uất kim
Huyền hồ, sinh địa
Chọn vị thuốc vừa có tác dụng lợi thấp, vừa có tác dụng tiêu độc
Trạch tả
Tỳ giải
Bạch phục linh
Râu ngô
Ý dĩ nhân
Chọn vị thuốc có tác dụng lợi thấp cấm kỵ tuyệt đối cho phụ nữ có thai
Bạch phục linh
Tỳ giải
Kim tiền thảo
Mộc thông
Hoạt thạch
Khi thận hư biểu hiện di tinh liệt dương, sinh lý kém nên dùng vị thuốc nào sau đây
Cốt toái bổ
Cẩu tích
Tục đoạn
Phá cố chỉ
Nhục thung dung
Khi bị tích trệ, bụng đầy trướng đau, kèm theo tăng huyết áp, nên chọn vị thuốc nào sau đây
Sơn tra
Mạch nha
Cốc nha
Kê nội kim
Thần khúc
Vị thuốc có công năng kiện tỳ chi tả, ích thận cố tinh, dưỡng tâm an thần
Khiếm thực
Tang phiêu tiêu
Ngũ bội tử
Liên nhục
Ô mai
Vị thuốc có công năng cố tinh liễm phế
Ngũ vị tử
Mạch môn
Phan thạch lựu
Phúc bồn tử
Ngũ bội tử
Chọn nhóm thuốc có thể phối hợp tốt nhất với thuốc hồi dương trong trường hợp thận khí kém
Thuốc bổ khí, bổ huyết
Thuốc bổ dương , bổ khí
Thuốc bổ âm, thuốc tân ôn giải biểu
Thuốc kiện tỳ, thuốc lợi thấp
Thuốc tiêu đạo, thuốc cố sáp
Nêu nhóm thuốc không sử dụng cho chứng can dương thượng cang
Câu đằng, thiên ma, hoàng bá
Bạch linh, mẫu đơn bi
Can khương, đại hồi, quế nhục
Cúc hoa, cát căn, hòe hoa
Sinh địa, sài hồ, chi tử
Khi bị bệnh cảm mạo phong hàn, cơ sở điều tri mới chỉ có thuốc tân ôn giải biểu. Nêu loại thuốc cần chuẩn bị thêm cho phù hợp
Thuốc ôn trung
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc ôn phế chỉ khái
Thuốc an thần trấn kinh
Khi điều trị bệnh cảm nhiệt, cơ sở điều trị mới chuẩn bị được thuốc giải biểu cay mát. Hãy chuẩn bị thêm một trong các loại thuốc sau đây cho phù hợp
Thuốc bổ âm
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc thanh phế chỉ khái
Để xây dựng phương thuốc tiêu độc, người ta đã chuẩn bị được thuốc thanh nhiệt giải độc. Hãy chọn một loại thuốc sau đây để hoàn chỉnh phương thuốc
Thuốc thanh nhiệt táo tấp
Thuốc bổ âm, thuốc lợi thấp
Thuốc hành huyết, thuốc trừ phong thấp
ị được thuốc thanh nhiệt giải độc. Hãy chọn một loại thuốc sau đây để hoàn chỉnh phương thuốc
Thuốc thanh nhiệt táo tấp
Thuốc bổ âm, thuốc lợi thấp
Thuốc hành huyết, thuốc trừ phong thấp
Thuốc hành huyết, thuốc hành khí
Khi dùng Lục vị hoàn xuất hiện chứng sôi bụng đầy bụng, chọn một cách giải quyết sau đây
Chiêu thuốc với nước sắc trần bì
Chiêu thuốc với nước sắc sinh khương
Chiêu thuốc bằng rượu
1. Khi can hỏa vượng gây đau đầu, chóng mặt có thể phối hợp thuốc trọng trấn an thần với vị thuốc nào sau đây
A. Hoàng kỳ
A. Đẳng sâm
A. Đương quy
A. Bạch thược
1. Khi hồi hộp, khó ngủ, mất ngủ có kèm các triệu chứng: chán ăn, đầy chướng bụng, mệt mỏi thì nên phối hợp dưỡng tâm an thần với nhóm thuốc nào sau đây
A. Thuốc bổ khí huyết
B. Thuốc kiện tỳ bổ huyết
E. Thuốc bổ khí bổ dương
D. Thuốc tiêu đạo bổ dương
C. Thuốc kiện tỳ tiêu đạo
1. Để làm giảm tác dụng gây hao tổn tân dịch khi dùng thuốc phát phong thấp nên phối hợp với nhóm vị thuốc nào sau đây
Bạch thược, sinh địa
Đương quy, xuyên khung
Đỗ trọng, kỷ tử
Bạch truật, bạch phục linh
