wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đấu trường địa lí đồng băng Nam Bộ

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Đây là khu vực nào?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nam Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

2.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

3.

Tỉnh nào sau đây không thuộc miền Tây Nam Bộ

a)

Ninh Thuận

b)

Sóc Trăng

c)

An Giang

d)

Kiên Giang

4.

Miền Tây Nam bộ có 1 thành phố trực thuộc trung ương. Đó là thành phố:

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Đà Nẵng

c)

Cần Thơ

d)

Hải Phòng

5.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

6.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

7.

Tỉnh nào nằm ở cực nam của tổ quốc Việt Nam?

a)

Vĩnh Long

b)

Kiên Giang

c)

Sóc Trăng

d)

Cà Mau

8.

Đây được gọi là gì?

a)

Khăn rằn

b)

Khăn tay

c)

Khăn quàng cổ

d)

Khăn mùi soa

9.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

10.

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là?

a)

Ô tô

b)

Xuồng ghe

c)

Xe ngựa

d)

Xe máy

11.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

12.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

13.

Tỉnh nào nằm ở cực nam của tổ quốc Việt Nam?

a)

Vĩnh Long

b)

Kiên Giang

c)

Sóc Trăng

d)

Cà Mau

14.

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là?

a)

Ô tô

b)

Xuồng ghe

c)

Xe ngựa

d)

Xe máy

15.

Khí hậu vùng Nam Bộ chủ yếu chia làm mấy mùa?

a)

4 mùa: mùa xuân - mùa hạ - mùa thu - mùa đông

b)

2 mùa: mùa mưa - mùa khô

c)

3 mùa: mùa mưa - mùa khô - mùa mát

16.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

17.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

18.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

19.

Lễ hội cúng Trăng là của đồng bào:

a)

Kinh

b)

Chăm

c)

Khơ-me

d)

Hoa

20.

Hội xuân núi Bà tổ chức ở:

a)

Núi Bà Đen - Tây Ninh

b)

Núi Bà Đen - An Giang

21.

Lễ hội nào rất nổi tiếng ở tỉnh An Giang ?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ hội cúng Trăng

d)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

22.

Đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa lớn thứ mấy của nước ta?

a)

thứ nhất

b)

thứ hai

c)

thứ ba

d)

thứ tư

23.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thường tổ chức lễ hội để làm gì?

a)

A.Cầu được mùa và những điều may mắn

b)

B. Cầu mưa thuận gió hoà

c)

C. Cầu tài, cầu lộc

24.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

25.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

26.

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là?

a)

Ô tô

b)

Xuồng ghe

c)

Xe ngựa

d)

Xe máy

27.

Địa danh nào dưới đây gắn liền với sự kiện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Chợ nổi Cái Răng

b)

Bến Ninh Kiều

c)

Bến Nhà Rồng

d)

Dinh Độc Lâp

28.

Vị trí địa lí của thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm gì thuận lợi cho việc phát triển thành phố?

a)

Thành phố tiếp giáp với nhiều tỉnh thành khác, thuận lợi cho việc giao thương

b)

Thành phố nằm ở vùng đồng bằng lớn nhất cả nước, thuận lợi cho việc trồng trọt

c)

Thành phố nằm ở phía Nam nước ta, có khí hậu hài hòa

d)

Thành phố nằm bên sống Sài Gòn

29.

Vì sao người dân ở đồng bằng Sông Cửu Long sử dụng xuồng, ghe là phương tiện di chuyển chủ yếu?

a)

Vì người dân thường làm nhà dọc theo các kênh rạch

b)

Vì địa hình nơi đây bị ngăn cách bởi nhiều sông ngòi chằng chịt

c)

Cả hai ý trên

30.

Đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa lớn thứ mấy của nước ta?

a)

thứ nhất

b)

thứ hai

c)

thứ ba

d)

thứ tư

31.

Đánh dấu vào ô trống tên các loại trái cây đặc trưng của vùng đồng bằng Nam Bộ:

a)

Chôm chôm

b)

Nhãn, vải

c)

Măng cụt

d)

Sầu riêng

32.

Kể tên các dân tộc chủ yếu sống ở đồng bằng Nam Bộ.

a)

Người Kinh, Thái, Mường.

b)

Người Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-me

c)

Người Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

d)

Người Tày, Nùng, Dao

33.

Thành phố Hồ Chí Minh được mang tên gọi như vậy từ năm nào?

a)

1796

b)

1975

c)

1911

d)

1976

34.

Điều kiện thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước

a)

Người dân cần cù lao động; khí hậu nóng ẩm.

b)

Đất màu mỡ; người dân cần cù lao động,

c)

Khí hậu nóng ẩm. đất đai màu mỡ, người dân cần cù lao động.

35.

Nét độc đáo trong đời sống sinh hoạt của người dân đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Chợ phiên.

b)

Có nhạc cụ dân tộc.

c)

Chợ nổi trên sông.

d)

Có hàng trăm nghề thủ công

36.

Ngành công nghiệp nào phát triển ở đồng bằng nam Bộ:

a)

Chế biến chè, cà phê, lúa gạo

b)

Chế biến cà phê, lúa gạo

c)

khai thác dầu khí, chế biến lương thực,

d)

Khai thác than đá.

37.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống sông...............bồi đắp:

a)

Sông Hồng và sông Thái Bình

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai

c)

Sông Hồng và Sông Mê Công

d)

Sông Mê Công và sông Thái Bình

38.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

39.

Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng:

a)

Lớn nhất nước ta

b)

Bé nhất nước ta

40.

Phù sa của Đồng bằng Nam Bộ do:

a)

Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

41.

Sông Mê Công chảy vào nước ta chia thành 2 sông là:

a)

Sông Tiền và sông Hậu

b)

Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

42.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

43.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

44.

Khí hậu vùng Nam Bộ chủ yếu chia làm mấy mùa?

a)

4 mùa: mùa xuân - mùa hạ - mùa thu - mùa đông

b)

2 mùa: mùa mưa - mùa khô

c)

3 mùa: mùa mưa - mùa khô - mùa mát

45.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

46.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

47.

Nam Bộ là khu vực phía cực nào của Việt Nam?

a)

Phía Đông

b)

Phía Tây

c)

Phía Nam

d)

Phía Bắc

48.

Đặc điểm địa hình của vùng Nam Bộ?

a)

Khá bằng phẳng

b)

Chủ yếu là đồi núi

49.

Hai hệ thống sông lớn nhất tại Nam Bộ là ...

a)

Sông Hồng - sông Đà

b)

Sông Cửu Long - sông Hồng

c)

Sông Mê Công - sông Cửu Long

d)

Sông Đồng Nai - sông Cửu Long

50.

Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nào?

a)

Nhiệt đới gió mùa

b)

Nhiệt đới gió mùa - Cận xích đạo

c)

Cận xích đạo

d)

Nhiệt đới - Xích đạo

51.

Khí hậu vùng Nam Bộ chủ yếu chia làm mấy mùa?

a)

4 mùa: mùa xuân - mùa hạ - mùa thu - mùa đông

b)

2 mùa: mùa mưa - mùa khô

c)

3 mùa: mùa mưa - mùa khô - mùa mát

52.

Hiện tượng biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới vùng Nam Bộ như thế nào?

a)

Nguồn nước có thêm nhiều phù sa

b)

Nông nghiệp phát triển mạnh

c)

Nguồn nước cạn kiệt và bị xâm nhập mặn

d)

Hạn hán kéo dài

53.

Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía .... của nước ta.

a)

Bắc

b)

Trung

c)

Nam

54.

Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống sông nào bồi đắp lên?

a)

Sông Mê Công và sông Hồng

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai

c)

Sông Tiền và sông Cửu Long

d)

Sông Hậu và sông Tiền

55.

Ở miền Tây Nam Bộ, người dân thường làm nhà như thế nào?

a)

Trên các khu đất cao

b)

Rải rác ở khắp nơi

c)

Dọc theo các sông ngòi, kênh rạch

d)

Gần các cánh đồng

56.

Dựa vài bản đồ, hãy cho biết: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Bình Phước

b)

Tây Ninh

c)

Đồng Nai

d)

Long An

57.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là gì?

a)

Nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy

b)

Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

c)

Áo tứ thân

58.

Đồng bằng Nam bộ là vựa lúa, vựa trái cây lớn thứ mấy của nước ta?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

59.

Vì sao đồng bằng Nam Bộ là vùng có sản lượng lớn nhất cả nước?

a)

Vùng biển có nhiều cá, tôm và các hải sản khác

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

60.

Các dân tộc chủ yếu sống ở đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Kinh

b)

Khơ-me

c)

Mông

d)

Chăm

61.

Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta được chia làm nhánh sông nào?

a)

sông Cửu Long, sông Tiền

b)

Sông Hậu, sông Tiền

c)

Sông Hậu, sông Cửu Long

62.

Tây Nam Bộ còn được gọi là đồng bằng ..... do hai nhánh sông đổ ra biển bằng chín cửa.

a)

sông Đồng Nai

b)

sông Mê Công

c)

sông Cửu Long

63.

Miền Tây Nam Bộ còn gọi là:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

64.

Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng:

a)

Lớn nhất nước ta

b)

Bé nhất nước ta

65.

Đồng bằng lớn nhất nước ta là:

a)

Đồng bằng Nam Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

66.

Phù sa của Đồng bằng Nam Bộ do:

a)

Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

67.

Sông Mê Công chảy vào nước ta chia thành 2 sông là:

a)

Sông Tiền và sông Hậu

b)

Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

68.

Sông Mê Công chảy ra biển bằng:

a)

2 cửa

b)

9 cửa

69.

Ngoài đất phù sa, đồng bằng Nam Bộ còn nhiều:

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất ba-dan, đất sét

70.

Đồng bằng Nam Bộ cần cải tạo:

a)

Đất phù sa màu mỡ

b)

Đất phèn, đất mặn

71.

Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi:

a)

Thưa thớt

b)

Chằng chịt

72.

Đồng bằng Nam Bộ nhận phù sa từ:

a)

Sông Sài Gòn và sông Tiền

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai

73.

Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp do phù sa của...

a)

hệ thống sông Cửu Long

b)

hệ thống sông Mê Công

c)

hệ thống sông Mê Công và Đồng Nai

d)

hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

74.

Đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa lớn nhất của cả nước do những thuận lợi:

a)

có đất ba dan màu mỡ, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

b)

có đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

c)

có đất phù sa màu mỡ, người dân giàu kinh nghiệm trồng lúa nước.

d)

có đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, có diện tích lớn nhất cả nước.

75.

Đồng bằng Nam Bộ có diện tích khoảng

a)

30 000 km2

b)

40 600 km2

c)

14 800 km2

76.

Địa hình đồng bằng Nam Bộ có nhiều vùng (a)  

77.

Loại đát chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là

a)

Đất phù sa, đất phèn, đất mặn

b)

Đất phù sa, đất ba dan

c)

Đất phèn, đất ba dan, đất mặn

78.

Đồng bằng Nam Bộ có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

(a)  

79.

Ở Đông Nam Bộ, nhiều hồ lớn được xây dựng để

cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô

như ……………. , …………….

a)

Hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng

b)

Hồ Trị An, hồ Ba Bể

c)

Hồ Trị An, hồ Xuân Hương

80.

Điều kiện thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước

a)

Người dân cần cù lao động; khí hậu nóng ẩm.

b)

Đất màu mỡ; người dân cần cù lao động,

c)

Khí hậu nóng ẩm. đất đai màu mỡ, người dân cần cù lao động.

81.

Nét độc đáo trong đời sống sinh hoạt của người dân đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Chợ phiên.

b)

Có nhạc cụ dân tộc.

c)

Chợ nổi trên sông.

d)

Có hàng trăm nghề thủ công

82.

Nhóm công việc nào sau đúng thứ tự thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu:

a)

Gặt lúa; phơi thóc; tuốt lúa;

xây xát và đóng bao. xuất khẩu.

b)

tuốt lúa; Gặt lúa; phơi thóc;

xây xát và đóng bao. xuất khẩu.

c)

Gặt lúa; phơi thóc;

xây xát và đóng bao. tuốt lúa;; xuất khẩu.

d)

Gặt lúa; tuốt lúa; phơi thóc;

xây xát và đóng bao. xuất khẩu.

83.

Nhóm nào chỉ các loại trái cây trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ.

a)

Mãng cầu; thanh long; sầu riềng; na, vải.

b)

Mãng cầu, sầu riêng; đào; xoài.

c)

Thanh long, sầu riêng; xoài; măng cụt

d)

Thanh long, xoài, nhãn; vải.

84.

Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi và đánh bất thủy sản ở đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản khác.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

Khí hậu nóng quanh năm

d)

Tất cả các ý trên.

85.

Đồng bằng Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước là vì:

( chọn ý đúng nhất)

a)

Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động. được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy.

b)

Nguồn lao động dồi dào.

c)

Được đầu tư nhiều nhà máy.

d)

Có nhiều nguyên liệu, có nhiều sông, kênh rạch

86.

Ngành công nghiệp nào phát triển ở đồng bằng nam Bộ:

a)

Chế biến chè, cà phê, lúa gạo

b)

Chế biến cà phê, lúa gạo

c)

khai thác dầu khí, chế biến lương thực,

d)

Khai thác than đá.

87.

Đâu là tên một chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ?

a)

Cái Răng

b)

Cái Môi

c)

Cái Thìa

d)

Cái Ghe

88.

Gạo xuất khẩu cảu Việt Nam chủ yếu được sản xuất ở đồng bằng nào ?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Đồng Bằng Nam Bộ

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

89.

Tỉnh thành nào của Đồng Bằng Nam Bộ có ngành công nghiệp phát triển nhất:

a)

Đồng Nai

b)

Cà Mau

c)

Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Kiên Giang

90.

Câu 1. Sông Mê Công bắt nguồn từ đâu?

a)

A. Bắt nguồn từ Thái Lan

b)

B. Bắt nguồn từ Lào

c)

C. Bắt nguồn từ Trung Quốc

91.

Câu 2. Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta dài bao nhiêu km?

a)

A. Dài trên 200 km

b)

B. Dài trên 300 km

c)

C. Dài trên 400 km

92.

Câu 3. Đoạn sông Mê Công chảy vào nước ta chia thành mấy nhánh sông chính?

a)

A. Chia thành hai nhánh sông chính

b)

B. Chia thành bảy nhánh sông chính

c)

C. Chia thành chín nhánh sông chính

93.

Câu 4. Vì sao đoạn sông Mê Công vào nước ta được gọi tên là “ sông Cửu Long” ?

a)

A. Vì sông chia ra làm chín dòng sông.

b)

B. Vì sông đổ ra biển bằng chín cửa

c)

C. Vì nước sông có màu xanh cửu long

94.

Câu 5. Vì sao Đồng bằng Nam Bộ có đất đai màu mỡ?

a)

A. Vì người dân không đắp đê ngăn lũ nên mỗi lần lũ về đông bằng được bồi đắp một lượng lớn phù sa.

b)

B. Vì người dân đắp đê ngăn lũ nên mỗi lần lũ về đông bằng được bồi đắp một lượng lớn phù sa.

c)

C. Vì người dân thường xuyên cải tạo đất đai.

95.

Câu 6. Vào mùa khô, Đồng bằng Nam Bộ gặp khó khăn gì?

a)

A. Mực nước sông hạ thấp

b)

B. Thiếu nước ngọt

c)

C. Tất cả các ý trên

96.

Câu 7. Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở Đồng bằng Nam Bộ đã làm gì?

a)

A. Xây hồ chứa nước với trữ lượng lớn

b)

B. Đào nhiều kênh rạch dẫn nước từ các sông về

c)

C. Cả hai ý trên

97.

Câu 8. Hai nhánh sông chính của sông Mê Công khi chảy vào nước ta là?

a)

A. Sông Tiền và sông Hậu

b)

B. Sông Đồng Nai và sông Mê Công

c)

C. Sông Cái Bè và sông Tiền Giang

98.

Câu 9. Hai hồ chứa nước lớn nhất ở Đông Nam Bộ là?

a)

A. Hồ Trị An và Hồ Ba Bể

b)

B. Hồ Trị An và Hồ Dầu Tiếng

c)

C. Hồ Dầu Tiếng và Hồ Gươm

99.

Câu 10. Đồng bằng Nam bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên?

a)

A. Sông Hồng và sông Mã

b)

B. Sông Tiền và sông Hậu

c)

C. Sông Mê Công và sông Đồng Nai

100.

Câu 1. Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng nào?

a)

Nam Bộ.

b)

Bắc Bộ.

c)

Trung Bộ.

101.

Câu 2. Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Nam.

c)

Nam.

102.

Câu 3. Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống của các sông nào bồi đắp nên?

a)

Sông Tiền và sông Hậu.

b)

Sông Mê Kông và sông Sài Gòn.

c)

Sông Mê Kông và sông Đồng Nai.

103.

Câu 4. Sông Tiền, sông Hậu là hai nhánh của con sông nào?

a)

Sông Đồng Nai.

b)

Sông Mê Kông.

c)

Sông Sài Gòn.

104.

Câu 5. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ như thế nào?

a)

Đồng bằng Nam Bộ có nhiều sông. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

Đồng bằng Nam Bộ có nhiều sông. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch thưa thớt.

c)

Đồng bằng Nam Bộ có ít sông. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch thưa thớt.

105.

Câu 6. Đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ là gì?

a)

A. Đồng bằng lớn nhất cả nước, do hệ thống sông Mê Kông và sông Đồng Nai bồi đắp.

b)

B. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch thưa thớt.

c)

C. Có đất phù sa màu mỡ, bên cạnh đó là đất phèn, đất mặn cần được cải tạo.

d)

D. Cả ý A và C đều đúng

106.

Câu 7. Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là:

a)

Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.

b)

Kinh, Ba Na, Ê-đê.

c)

Kinh, Thái, Mường.

107.

Câu 8. Phương tiện đi lại phổ biến ở đồng bằng Nam Bộ là gì?

a)

Ôtô.

b)

Xuồng ghe.

c)

Xe ngựa.

108.

Câu 9. Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là gì?

a)

Trang phục truyền thống.

b)

Có màu sắc sặc sỡ.

c)

Quần áo Bà Ba và chiếc khăn rằn.

109.

Câu 10. Viết tên một lễ hội nổi tiếng của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

(a)  

110.

Câu 11. Đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa, vựa trái cây lớn thứ mấy của nước

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

111.

Câu 12. Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước?

a)

A. Đất phù sa màu mỡ. Sông ngòi dày đặc. Biển có nhiều cá tôm.

b)

B. Khí hậu nóng ẩm. Người dân cần cù lao động.

c)

C. Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa.

d)

D. Cả A và B đều đúng

112.

Câu 13. Đồng bằng Nam Bộ là vùng có lượng thủy sản lớn thứ mấy nước ta?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

113.

Câu 14. Kể tên các loại trái cây ở đồng bằng Nam Bộ.

a)

Sầu riêng, xoài, thanh long, chôm chôm, măng cụt

b)

Các loại rau xứ lạnh

c)

Cả hai ý trên đều đúng

114.

Câu 15. Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta thuộc vùng nào?

a)

Đồng bằng Nam Bộ.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tây Nguyên.

115.

Câu 16. Các ngành công nghiệp nổi tiếng ở đồng băng Nam Bộ là?

a)

Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su.

b)

Chế biến lương thực, thực phẩm, dệt, may mặc.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

116.

Câu 17. Chợ ở đồng bằng Nam Bộ có nét gì độc đáo mà các vùng khác không có?

a)

Chợ phiên.

b)

Chợ nổi trên sông.

c)

Chợ dành riêng cho người Kinh.

117.

Câu 18. Các hoạt động nào diễn ra trong “Chợ nổi” ở đồng bằng Nam Bộ?

a)

Mua bán hàng hoá.

b)

Nơi gặp gỡ của xuồng, ghe.

c)

Cả hai ý trên đều đúng         

118.

Câu 19. Những ví dụ nào cho thấy đồng bằng nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái cây, thủy sản lớn nhất nước ta?

a)

Là vùng xuất khẩu lớn nhất nước ta.

b)

Là vùng nổi tiếng với các loại trái cây: xoài, măng cụt, mãng cầu, sầu riêng,…

c)

Cả hai ý trên đều đúng

119.

Câu 20. Nhờ đâu mà đồng bằng Nam bộ đã trở thành vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta?

a)

Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại xây dựng nhiều nhà máy.

b)

Nhờ có nguồn đầu tư từ nước ngoài.

c)

Nhờ có người dân cần cù lao động.