NEW
Font size
WorksheetsMô liên kết_3
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Sụn thuộc loại sụn trong:
Sụn vành tai.
Sụn nắp thanh quản.
Sụn liên đốt sống.
Sụn phế quản.
Thành phần cấu trúc không thuộc mô liên kết:
Màng đáy.
Dịch mô.
Glycosaminoglycan.
Glycoprotein cấu trúc.
Hợp chất không thuộc Glycosaminoglycan:
Hyanuronic acid.
Chondroitin sulfate.
Fibronectin.
Heparan sulfate.
Tế bào không có trong mô liên kết chính thức:
Tế bào võng.
Tế bào nội mô.
Tế bào sụn.
Tế bào trung mô.
Mô liên kết đặc không định hướng:
Cân.
Gân.
Chân bì giác mạc.
Chân bì da.
Tế bào liên kết tạo ra kháng thể dịch thể:
Đại thực bào.
Dưỡng bào.
Tương bào.
Nguyên bào sợi.
Tế bào liên kết tạo ra Heparin:
Đại thực bào.
Dưỡng bào.
Tương bào.
Nguyên bào sợi.
Đơn vị cấu tạo hình thái của sợi collagen:
Xơ collagen.
Phân tử tropcollagen
Chuỗi gamma.
Chuỗi alpha.
Sự cốt hoá thường được bắt đầu từ một số vị trí được gọi là:
Cốt hóa trực tiếp.
Cốt hoá gián tiếp.
Cốt hoá nguyên phát.
Trung tâm cốt hoá.
Xơ collagen được trùng hợp theo kiểu hình đặc biệt của:
Phân tử tropocollagen.
Chuỗi gamma.
Chuỗi alpha.
Các acid amin.
Đặc điểm không có của tế bào sụn:
Không có khả năng sinh sản.
Không có khả năng tổng hợp collagen.
Không có các nhánh bào tương nối với nhau.
Không nằm một mình trong ổ sụn.
Phân loại mô sụn, người ta dựa vào:
Thành phần sợi.
Thành phần tế bào.
Ví trí của sụn.
Tất cả đều đúng
Đặc điểm chỉ có ở sụn chun.
Gặp ở nhiều nơi trong cơ thể.
Màng sụn có 2 lớp.
Màu vàng.
Không có mạch máu và thần kinh.
Đặc điểm chỉ có ở sụn trong.
Gặp ở nhiều nơi trong cơ thể.
Bọc ngoài là màng sụn.
Thành phần sợi là các tơ collagen.
Chất căn bản nhiễm cartilagein.
Đặc điểm chỉ có ở sụn xơ.
Gặp ở nhiều nơi trong cơ thể.
Bọc ngoài là màng sụn.
Nhiều bó sợi collagen chạy theo nhiều hướng trong chất căn bản.
Nuôi dưỡng bằng cách thẩm thấu các chất qua màng.
Chất căn bản xương không có đặc điểm cấu tạo:
Mịn, ưa thuốc nhuộm base.
Hình thành những lá xương gắn với nhau.
Chứa nhiều ổ xương.
Gồm 2 thành phần chính: chất nền hữu cơ và chất vô cơ.
Thành phần sợi chủ yếu trong chất căn bản xương:
Sợi collagen.
Xơ collagen.
Sợi chun.
Sợi võng.
Đặc điểm không có của đại thực bào:
Vận động theo kiểu amip.
Màng bào tương nhiều vùng lồi lõm.
Trình diện kháng nguyên cho các tế bào có thẩm quyền miễn dịch.
Tạo kháng thể dịch thể.
Đặc điểm cấu trúc và chức năng không có ở tương bào:
Tế bào hình cầu hay hình trứng.
Nhân nằm lệch về một phía.
Bào quan phát triển.
Hoạt động thực bào mạnh.
Đặc điểm cấu trúc và chức năng của dưỡng bào:
Tế bào hình cầu hay hình trứng.
Nhân nằm lệch về một phía.
Bào tương chứa đầy các hạt ưa acid và dị sắc.
Tích trữ những chất trung gian hoá học trong đáp ứng quá trình viêm.
Đặc điểm không có của chất căn bản sụn:
Mịn, phong phú.
Ưa thuốc nhuộm màu acid.
Có các ổ chứa tế bào sụn.
Nhiễm cartilagein.
Tế bào liên kết không còn khả năng sinh sản:
Nguyên bào sợi.
Tế bào nội mô.
Tương bào.
Tế bào sụn.
Tế bào liên kết có khả năng phân chia:
Tế bào mỡ.
Tế bào nội mô.
Tương bào.
Huỷ cốt bào.
Tế bào liên kết có khả di động:
Tương bào.
Đại thực bào.
Tế bào mỡ.
Tế bào sợi.
Đại thực bào có nguồn gốc:
Lympho bào lớn.
Bạch cầu đơn nhân lớn
Lympho B
Bạch cầu đa nhân.
Đặc điểm chỉ có ở nguyên bào sợi:
Có các nhánh bào tương dài ngắn khác nhau.
Có bào quan phát triển.
Có khả năng tạo ra tiền tơ tạo keo.
Có khả năng phân bào.
Đặc điểm chỉ có ở tế bào xương:
Có các nhánh bào tương nối với nhau.
Có bào quan phát triển.
Có khả năng tạo ra chất căn bản xương.
Có nguồn gốc từ trung mô.
Đặc điểm chỉ có ở tế bào sụn:
Có khả năng phân chia.
Có bào quan phát triển.
Có khả năng tạo ra chất căn bản sụn.
Có nguồn gốc từ trung mô.
Đầu xương dài không có cấu trúc:
Xương cốt mạc.
Sụn trong.
Xương Haver đặc.
Xương Haver xốp.
Cấu trúc chỉ có ở thân xương dài:
Xương cốt mạc.
Xương Haver đặc.
Xương Haver xốp.
Tuỷ xương.
Cấu trúc không có ở thân xương dài:
Xương cốt mạc.
Xương Haver đặc.
Xương Haver xốp.
Tuỷ xương.
sợi collagen gặp nhiều ở nơi sau:
vỏ bọc tinh hoàn
gân,dây chằng và phổi
gan
thận
lách
sợi võng gặp nhiều ở nơi sau:
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Cơ quan tạo máu
Gân,dây chằng
Vỏ bọc các cơ quan
đặc điểm cấu tạo hình thái của sợi võng
.là những sợi mảnh,thẳng,có độ co dãn lớn
chia nhánh nối với nhau thành lưới như mạng nhện
được hình thành từ protein elastin
thường hợp với nhau thành bó hoặc thành lá
gặp nhiều ở các cơ quan tạo máu
đặc điểm cấu tạo hình thái của sợi võng
là những sợi nhỏ, ngắn, khúc khuỷu
là những sợi lớn, bắt chéo nhau
chia nhánh nối với nhau thành lưới như mạng nhện
thường hợp với nhau thành bó hoặc thành lá
tất cả đều đúng
đặc điểm cấu tạo hình thái của sợi võng:
không chia nhánh,không nối với nhau thành luuới
chia nhánh nối với nhau thành lưới như mạng nhện
chia nhánh như cành cây,nối với nhau thành lưới
gặp nhiều ở động mạch phổi
được hình thành từ protein elasin
đại thực bào có các đặc điểm sau:
trong bào tương có nhiều hạt ưa axit
trong bào tương có nhiều lysosome và thể thực bào
không có khả năng di động nhanh
có nguồn gốc từ lympho bào
tất cả đều đúng
đại thực bào có đặc điểm sau:
có nguồn gốc từ bạch đầu đơn nhân tính trong máu
trong bào tương có nhiều lysosome và thể thực bào
bề mặt tế bào có nhiều chỗ lồi lõm
có nhiều nhánh bào tương to và ngắn
tất cả đều đúng
đặc điểm lympho bào
là một loại của bạch cầu có hạt
lympho bào có hai loại:lympho b và t khác nhau về nguồn gốc
được sinh ra từ hạch bạch huyết
số lượng tăng trong nhiễm trùng cấp tính
.tế bào hình tròn nhỏ,nhân tròn lớn chiếm gần hết tế bào
Chất căn bản của sụn trong được cấu tạo bởi:
Sợi collagen
Xơ collagen
Những troteoglycan
Glycoprotein chondroinectin
