wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Chính Sách Tài Chính Quốc Tế

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đồng tiền quốc gia của nước Áo là:

a)

USD

b)

EUR

c)

GBP

d)

AOD

2.

Nhận định nào sau đây sai về thị trường ngoại hối?

a)

Tỷ giá gần như thống nhất với nhau

b)

Hoạt động không nghỉ

c)

Thị trường có tính thanh khoản cao

d)

Thị trường chi giao dịch phí tập trung

3.

Dự đoán tỷ giá giữa USD và CHF sẽ tăng trong tương lai, nhà nhập khẩu Mỹ có thể áp dụng các công cụ nào sau để bảo hiểm khoản thanh toán:

a)

Mua kỳ hạn CHF

b)

Bán kỳ hạn CHF

c)

Mua kỳ hạn USD

d)

Không phương án nào

4.

Đâu không phải là tính chất của thị trường ngoại hối:

a)

Thị trường giao dịch tập trung

b)

Thị trường giao dịch không có giờ nghỉ

c)

Thị trường bao gồm bán buôn và bán lẻ

d)

Tất cả phương án trên

5.

Tính lời lỗ trong trường hợp kinh doanh chênh lệch tỷ giá khi biết thông tin sau: Tại Vietcombank là VND/USD = 23.100~23.400; tại Hồng Kông HKD/USD = 1,600-1,6200; Tại Viettinbank là VND/HKD = 14.560~14.580 (trường hợp mua và bán 1 HKD)

a)

Lời 20VND

b)

Lời 26VND

c)

Lời 46VND

d)

Không phương án nào

6.

Một công ty nhập khẩu mua hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm rủi ro tỉ giá với thời điểm thanh toán sau 1 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Đến giữa giai đoạn thực hiện hợp đồng, công ty muốn thanh lý hợp đồng, công ty có thể thực hiện:

a)

Thông báo cho bên bán kỳ hạn hủy hợp đồng

b)

Bán hợp đồng kỳ hạn trên sàn giao dịch

c)

Phải thực hiện đúng cam kết hợp đồng

d)

Tất cả phương án

7.

Tỉ giá giữa USD và CHF theo hợp đồng kỳ hạn và tương lai cùng ngày đáo hạn lần lượt là 0,8970 và 0,8977. Nhà đầu tư sẽ hành động để tìm kiếm lợi nhuận:

a)

Mua CHF tương lai, bán CHF kỳ hạn và lời 0,0007 USD

b)

Bán CHF tương lai, mua CHF kỳ hạn và lời 0,0007 USD

c)

Mua CHF tương lai, bán CHF kỳ hạn và lời 0,0007 USD

d)

Tất cả đều sai

8.

Trường hợp lựa chọn phương án gửi tiền bằng đồng ngoại tệ, có thể sử dụng hợp đồng nào để bảo hiểm khoản đầu tư tiền gửi như sau:

a)

Mua kỳ hạn ngoại lệ

b)

Mua hoặc bán tương lại nội tệ

c)

Bán tương lại ngoại tệ

d)

Mua quyền chọn mua

9.

Đặc điểm nào sau đây là thuộc tính của hợp đồng tương lai:

a)

Giao dịch trên sàn giao dịch

b)

Hợp đồng chẩn hóa

c)

Ký quỹ và trả phí giao dịch

d)

Tất cả phương án

10.

Các công cụ nào sau đây có tính thanh khoản cao nhất:

a)

Hợp đồng kỳ hạn

b)

Quyền chọn kiểu Mỹ

c)

Hợp đồng tương lai

d)

Quyền chọn kiểu châu Âu

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hợp đồng tương lai?

a)

Hợp đồng tương lai không thể dùng để bảo hiểm rủi ro tỉ giá

b)

Hợp đồng tương lai thực hiện với bất kỳ đồng tiền nào

c)

Hợp đồng tương lai thực hiện với bất kỳ đồng tiền nào

d)

Cả 3 phương án trên

12.

Bốn ngân hàng niêm yết tỉ giá như sau:

a. Ngân hàng A: S(CAD/AUD) = 1,5424 – 1,5428

b. Ngân hàng B: S(CAD/AUD) = 1,5425 – 1,5427

c. Ngân hàng C: S(CAD/AUD) = 1,5426 – 1,5429

d. Ngân hàng D: S(CAD/AUD) = 1,5427 – 1,5428

Một nhà đầu tư muốn bán CAD, thì ông ta sẽ lựa chọn ngân hàng:

a)

Ngân hàng A

b)

Ngân hàng B

c)

Ngân hàng C

d)

Ngân hàng D

13.

Nhà xuất khẩu thì ưu tiên dùng biện pháp nào để bảo hiểm rủi ro khoản thu?

a)

Mua quyền chọn bán

b)

Hợp đồng kỳ hạn bán ngoại lệ

c)

Mua hợp đồng tương lai bán ngoại tệ

d)

Hợp đồng kỳ hạn mua ngoại tệ

14.

Tỉ giá giao ngay S (USD/GBP) = 1,3453, lãi suất USD là 3%/năm và lãi suất

GBP là 5%/năm.

Tỉ giá kỳ hạn F(USD/GBP) 1 năm là:

a)

1,3036

b)

1,3071

c)

1,3851

d)

Tất cả đều sai

15.

Điểm kỳ hạn bằng -0,05% nghĩa là:

a)

Lãi suất kỳ hạn thấp hơn lãi suất giao ngay 0,05%

b)

Lãi suất kỳ hạn cao hơn lãi suất giao ngay 0,05%

c)

Tỷ giá kỳ hạn cao hơn tỷ giá giao ngay 0,05%

d)

Tỷ giá kỳ hạn thấp hơn tỷ giá giao ngay 0,05%

16.

Đối với quyền chọn ngoại lệ, giá trị quyền chọn bán tệ giảm xuống khi:

a)

Lãi suất đồng nội lệ tăng cao hơn so với lãi suất của đồng ngoại lệ

b)

Lãi suất của đồng ngoại tệ tăng cao hơn so với lãi suất của đồng nội lệ

c)

Lạm phát ở nước ngoài tăng trong khi lạm phát trong nước không đổi

d)

Phương án a và c

17.

Phát biểu nào sau đây là không đúng:

a)

Có thể mua ngoại tệ tại các ngân hàng

b)

Có thể mua ngoại tệ tại các tiệm vàng ở Việt Nam

c)

Có thể mua ngoại tệ tại trung tâm giao dịch ngoại tệ

d)

Có thể mua ngoại lệ ở các quầy giao dịch ngoại tệ tại sân bay

18.

Một công ty đầu tư quốc tế muốn bảo hiểm rủi ro tỉ giá, có thể sử dụng các công cụ:

a)

Hợp đồng kỳ hạn bán ngoại lệ

b)

Hợp đồng tương lai bán ngoại lệ

c)

Hợp đồng quyền chọn bán ngoại lệ

d)

Tất cả phương án trên

19.

Một nhà đầu tư mua quyền chọn bán đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,75555/CAD và phí quyền chọn là 0,00055/CAD. Tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọn là 0,75525/CAD

a)

Quyền chọn được thực hiện và lời 0,0002$/CAD

b)

Quyền chọn được thực hiện và lỗ 0,0002$/CAD

c)

Quyền chọn không thực hiện và lỗ 0,0002$/CAD

d)

Quyền chọn thực hiện và lời 0,0005$/CAD

20.

Một nhà đầu cơ bản quyền chọn mua hợp đồng CHF kiểu châu Âu với giá 0,75395/CHF và phí quyền chọn là 0,0005$/CHF. Tại thời điểm thực hiện quyền chọn tỉ giá giao ngay trên thị trường là 0,75385/CHF, lợi nhuận của nhà đầu cơ trên:

a)

Lời 0,0002$

b)

Lỗ 0,0002$

c)

Lời 0,0005$

d)

Tất cả sai