Font size
WorksheetsGIÁO DỤC CON DÂU GIỮA KỲ 1
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Câu 1: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế.
Câu 2: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu quốc phòng.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế
Câu 3: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Là động lực của phát triển xã hội.
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Câu 4: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết
thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo,
. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
khắc phục tình trạng đói nghèo.
Câu 5: Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế đối ngoại
Câu 6: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
. tổng thu nhập quốc dân.
tổng hàng hoá xuất khẩu
chỉ số phát triển
Câu 7: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây ?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Câu 8: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Câu 9: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kính các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây ???
Kinh tế đôi ngoại
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trường kinh tế
Câu 10: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Câu 11: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chỉ Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
khu vực
song phương
châu lục
toàn cầu
Câu 12: Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
hội nhập toàn cầu.
hội nhập song phương.
hội nhập khu vực.
hội nhập toàn diện.
Câu 13: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
. người đứng đầu chính thủ.
. một nhóm người.
. nguyên thủ của một nước.
. các quốc gia khác.
Câu 14: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đăng phải mới,
những chủng tộc mới,
Câu 15: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
. Hội nhập toàn cầu.
Câu 16: Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới dây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn cầu,
Hội nhập khu vực.
Hội nhập đa phương
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
. Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
. Tạo ra nhiều việc làm mới.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của bảo hiểm
Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Câu 19: Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
. là một loại hình của dịch vụ tài chính.
. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
. có tỉnh bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Câu 20: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Câu 21: Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách
nhà nước
. không bị gia tăng.
mất cân đối thu chỉ
chỉ tiêu nhiều hơn.
. ổn định và tăng thu.
Câu 22: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tỉnh kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít".
. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
. Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Câu 23: Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
. Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và
người sử dụng lao động.
. người đào tạo lao động.
thân nhân người lao động.
cơ quan quản lý lao động.
Câu 25: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đổi với đối tượng thụ hưởng?
. Phòng ngừa biến cố.
Khắc phục rủi ro.
. Ngăn ngừa rủi ro.
Quản lý xã hội.
Câu 26: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
. Hướng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lợi ích đã mất.
. Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
. Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Câu 27: Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
. Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 28: Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
. Chính sách dịch vụ xã hội.
. Chính sách tài chính công.
Chính sách việc làm.
Câu 29: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, năng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây ??
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Câu 30: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc
làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
. Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Câu 31: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ khân dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khỏ sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
. Chính sách trợ giúp xã hội.
. Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Câu 32: Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?
. Chính sách gia tăng dân số.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách giáo dục và đào tạo.
Chính sách khoa học và công nghệ,
Câu 33: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác
song phương
đa phương
toàn cầu
khu vực
Câu 34: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm
Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả
Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp.
Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
Câu 35: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vữa là nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
. Phân hóa giàu nghèo.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm.
Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.
Mối quan hệ dân tộc
Câu 36: Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?
Tạo bình đẳng trong xã hội.
Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.
Tạo gánh nặng cho xã hội.
. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Câu 37: Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
. Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.
Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.
Trợ cấp kinh phí hàng tháng.
Câu 40: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
bảo hiểm xã hội bắt buộc,
. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm dân sự bắt buộc.
. bảo hiểm phí thương mại.
Câu 41: Nội dung nào dưới đây vừa thể hiện vai trò của bảo hiểm vừa thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người lao động?
Được ký kết hợp đồng lao động.
. Được hỗ trợ kinh phí bảo hiểm.
. Được hỗ trợ khi gặp tai nạn, rủi ro.
Được miễn trừ trách nhiệm kỹ luật.
Câu 42: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
. Được trợ cấp khi chị T bị tai nạn lao động.
Hỗ trợ kinh phí khi mắc bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ đóng một phần kinh phí bảo hiểm.
. Hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNl/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cầu lao động chuyển địch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532.7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiều bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.
CHỈ CHỌN NHỮNG ĐÁP ĐÚNG
GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng
Tý trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những đầu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9.15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
CHỌN CÁC ĐÁP ÁN SAI
) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản là phù hợp với việc đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện.
) Kết quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm qua thể hiện đường lỗi hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là phù hợp
Việt Nam và Trung Quốc đã đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là không đóng góp vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế,
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng giản tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương.
) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam côn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
CHỈ CHỌN ĐÁP ÁN SAI
) Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản là một hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định đến kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020.
Việt Nam và Hoa kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự phát triển không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế.
