Font size
WorksheetsQuiz về lớp đất trên Trái Đất
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Thổ nhưỡng là gì?
Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, hình thành từ quá trình phong hóa.
Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa và các đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
Lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.
Lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp.
Các thành phần chính của lớp đất là
Không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.
Cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.
Chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.
Nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.
Ở khu vực rừng nhiệt đới ẩm có loại đất nào sau đây?
Xám.
Feralit.
Đen.
Pốtdôn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?
Thành phần quan trọng nhất của đất.
Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất.
Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ.
Thường ở tầng trên cùng của đất.
Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất.
Thành phần quan trọng nhất của đất.
Tồn tại ở giữa các khe hở của đất.
Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất.
Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là
Khí hậu.
Địa hình.
Đá mẹ.
Sinh vật.
Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là
Sinh vật.
Đá mẹ.
Địa hình.
Khí hậu.
Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây công nghiệp lâu năm?
Đất đỏ badan.
Đất phù sa.
Đất cát pha.
Đất xám.
Đất không có tầng nào sau đây?
Hữu cơ.
Đá mẹ.
Tích tụ.
Vô cơ.
Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây?
Đất pốtdôn.
Đất đen.
Đất đỏ vàng.
Đất nâu đỏ.
Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây?
Đất pốtdôn.
Đất đen.
Đất đỏ vàng.
Đất nâu đỏ.
Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây lúa nước?
Đất phù sa.
Đất đỏ badan.
Đất feralit.
Đất đen, xám.
Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là
Bức xạ và lượng mưa.
Độ ẩm và lượng mưa.
Nhiệt độ và lượng mưa.
Nhiệt độ và ánh sáng.
Công đoạn sản xuất nông nghiệp nào sau đây làm thay đổi tính chất đất nhiều nhất?
Cày bừa.
Làm cỏ.
Bón phân.
Gieo hạt.
Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước phát triển và phân bố trên loại đất nào sau đây?
Đất phù sa ngọt.
Đất feralit đồi núi.
Đất chua phèn.
Đất ngập mặn.
Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây?
Đất pốtdôn hoặc đất đài nguyên.
Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đất đen.
Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan.
Đất feralit hoặc đất đen nhiệt đới.
Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của
Số lượng loài.
Môi trường sống.
Nguồn cấp gen.
Thành phần loài.
Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở
Đới ôn hòa và đới lạnh.
Xích đạo và nhiệt đới.
Đới nóng và đới ôn hòa.
Đới lạnh và đới nóng.
Các loài động vật nào sau đây thuộc loài động vật di cư?
Gấu trắng Bắc Cực.
Vượn cáo nhiệt đới.
Các loài chim.
Thú túi châu Phi.
Cây trồng nào sau đây tiêu biểu ở miền khí hậu nhiệt đới ẩm?
Nho, củ cải đường.
Chà là, xương rồng.
Thông, tùng, bách.
Cà phê, cao su, tiêu.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính nào sau đây?
Rừng hỗn hợp.
Rừng cận nhiệt.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính nào sau đây?
Rừng hỗn hợp.
Rừng cận nhiệt ẩm.
Rừng lá rộng.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất?
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới ôn hòa?
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió Tây Nam.
Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây?
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới nóng?
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Gió địa phương.
Gió Tây ôn đới.
Thổ nhưỡng là gì?
Lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.
Lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp.
Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, hình thành từ quá trình phong hóa.
Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa và các đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
Trên Trái Đất có tất cả bao nhiêu đới ôn hòa?
3.
2.
1.
4.
Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của
nguồn cấp gen.
thành phần loài.
số lượng loài.
môi trường sống.
Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất?
Nước.
Không khí.
Vô cơ.
Hữu cơ.
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Hàn đới.
Cận nhiệt.
Nhiệt đới.
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Hàn đới.
Cận nhiệt.
Nhiệt đới.
Đặc điểm sinh thái của rừng nhiệt đới lá
nền nhiệt độ cao, lượng mưa nhỏ.
nền nhiệt độ thấp, lượng mưa nhỏ.
nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.
nền nhiệt độ thấp, lượng mưa lớn.
Đất mặn ở nước ta chủ yếu có các loại cây nào sau đây?
Chè, điều, cao su.
Sú, vẹt, đước, bần.
Lạc, mía, thuốc lá.
Cà phê, đước, mía.
Rừng nhiệt đới không có ở khu vực nào sau đây?
Nam Mĩ.
Nam Á.
Trung Phi.
Tây Âu.
Khu vực nào sau đây có rừng nhiệt đới điển hình nhất trên thế giới?
Nam Phi.
Tây Âu.
Đông Nga.
Nam Mĩ.
Nhân tố nào sau đây là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất?
Đá mẹ.
Địa hình.
Khí hậu.
Sinh vật.
Cây trồng nào sau đây không tiêu biểu ở miền khí hậu nhiệt đới ẩm?
Dừa.
Cao su.
Nho.
Điều.
Cây công nghiệp lâu năm thường được trồng trên loại đất nào sau đây?
Đất feralit.
Đất badan.
Đất mùn alit.
Đất phù sa.
Ở nước ta, rừng khộp phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Năm 2018 dân số thế giới khoảng
6,7 tỉ người.
7,2 tỉ người.
7,6 tỉ người.
6,9 tỉ người.
Ở châu Á, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?
Tây Á.
Trung Á.
Bắc Á.
Đông Á.
hu vực nào sau đây?
Tây Á.
Trung Á.
Bắc Á.
Đông Á.
Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.
Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.
Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.
Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Phi.
Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?
Miền núi, mỏ khoáng sản.
Vùng đồng bằng, ven biển.
Các thung lũng, hẻm vực.
Các ốc đảo và cao nguyên.
Ở châu Phi, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?
Đông Phi.
Tây Phi.
Bắc Phi.
Nam Phi.
Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?
Nam Á.
Tây Âu.
Bắc Á.
Bra-xin.
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
Các trục giao thông.
Đồng bằng, trung du.
Ven biển, ven sông.
Hoang mạc, hải đảo.
Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua
Mật độ dân số.
Tổng số dân.
Gia tăng tự nhiên.
Tháp dân số.
Hai khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số cao nhất?
Bắc Á, Nam Á.
Đông Nam Á, Tây Á.
Nam Á, Đông Á.
Đông Á, Tây Nam Á.
Châu lục nào sau đây tập trung nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới?
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Siêu đô thị Bắc Kinh thuộc quốc gia nào dưới đây?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Triều Tiên.
Ở trên thế giới tỉ lệ người sống trong các đô thị
Tăng dần.
Khó xác định.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Siêu đô thị nào sau đây không thuộc châu Á?
Cai-rô.
Niu Đê-li.
Tô-ky-ô.
Mum-bai.
Siêu đô thị nào sau đây không thuộc châu Á?
Cai-rô.
Niu Đê-li.
Tô-ky-ô.
Mum-bai.
Đô thị hóa tự phát không gây ra hậu quả nào sau đây?
Ách tắc giao thông đô thị, nhiều bụi.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.
Ô nhiễm môi trường: nước, không khí.
Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của con người là
Địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu.
Khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai.
Nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình.
Đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách.
Thiên nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho con người không gồm có
Ánh sáng.
Nguồn nước.
Không khí.
Nguồn vốn.
Tài nguyên nào sau đây thể hiện rõ nhất sự hạn chế của các nguồn tài nguyên trong tự nhiên?
Khoáng sản.
Nguồn nước.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Đối với đời sống con người, thiên nhiên không có vai trò nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu sản xuất.
Bảo vệ mùa màng, nhà cửa.
Chứa đựng các loại rác thải.
Cung cấp, lưu trữ thông tin.
Các nguồn tài nguyên trên Trái Đất phân bố
Đồng đều.
Phân tán.
Không đồng đều.
Tập trung.
Ngành kinh tế nào sau đây không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các điều kiện tự nhiên nhất?
Du lịch.
Trồng trọt.
Vận tải.
Tin học.
Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái là do
Chiến tranh, thiên tai.
Khai thác quá mức.
Phát triển nông nghiệp.
Dân số đông và trẻ.
Ngành kinh tế nào sau đây chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của điều kiện tự nhiên?
Công nghiệp.
Thương mại.
Nông nghiệp.
Giao thông.
Ngành kinh tế nào sau đây chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của điều kiện tự nhiên?
Công nghiệp.
Thương mại.
Nông nghiệp.
Giao thông.
Ảnh hưởng của con người đến sự mở rộng phân bố thực, động vật trên Trái Đất không phải là
Lai tạo ra nhiều giống cây trồng và vật nuôi.
Mang giống cây trồng từ nơi này đến nơi khác.
Khai thác rừng bừa bãi, diện tích rừng giảm.
Tăng cường trồng rừng và bảo vệ các loại rừng.
Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên vô tận?
Năng lượng Mặt Trời, không khí.
Thổ nhưỡng, không khí, địa hình.
Không khí, khoáng sản và nước.
Năng lượng Mặt Trời, khoáng sản.
Tác động tiêu cực của con người đến phân bố động, thực vật trên Trái Đất không phải là
Lai tạo ra nhiều giống.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Tăng cường phá rừng.
Săn bắn động vật rừng.
Để giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự nỗ lực của
Quốc gia.
Khu vực.
Mỗi vùng.
Toàn cầu.
Châu lục nào sau đây tập trung nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới?
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Úc.
Ở châu Á, dân cư tập trung thưa thớt ở khu vực nào sau đây?
Đông Nam Á.
Nam Á.
Trung Á.
Đông Á.
Nhân tố nào sau đây làm cho vùng Bắc Á mật độ dân số rất thấp?
Rừng rậm.
Băng tuyết.
Núi cao.
Hoang mạc.
Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.
Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
Ven biển, ven sông.
Hoang mạc, núi cao.
Các trục giao thông.
Đồn
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
Ven biển, ven sông.
Hoang mạc, núi cao.
Các trục giao thông.
Đồng bằng, trung du.
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho diện tích đất ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô ngày càng bị sa mạc hoá là do
Ảnh hưởng của đốt rừng.
Bị rửa trôi xói mòn nhiều.
Thiếu công trình thuỷ lợi.
Không có người sinh sống.
Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái là do
Thiên tai tự nhiên.
Phát triển du lịch.
Khai thác quá mức.
Dân số đông và trẻ.
Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của con người là
Địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu.
Khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai.
Nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình.
Đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách.
Quá trình đô thị hóa có gây ra khó khăn nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Gia tăng người thất nghiệp ở các đô thị.
Thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân.
Năm 2019, dân số nước ta là 96,5 triệu người và nước ta có diện tích 331212 km2. Vậy mật độ dân số ở nước ta vào thời điểm trên là
291 người/km2.
297 người/km2.
295 người/km2.
293 người/km2.
