WorksheetsBài Quizziz Hóa_P2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Có 3 nguyên tử: 816X, 716 Y, 817 Z . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố hóa học?
X, Y
Y, Z
X, Z
X, Y , Z
Nguyên tử sodium (Na) có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Số khối của nguyên tử sodium là
11
23
12
22
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 neutron. Kí hiệu của nguyên tử M là
18575M
75185M
75110M
11075M
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 neutron, 17 proton và 17 electron?
1720Cl
1939K
1340Ar
1737Cl
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử magnesium (1224Mg) lần lượt l
12 và 24
24 và 12
12 và 12
13 và 12
Lớp electron thứ 4 có bao nhiêu phân lớp?
1
2
3
4
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 elcectron
2 elcectron
3 elcectron
4 elcectron
Lớp M có số phân lớp electron bằng
1
2
3
4
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5
1, 2, 4
3, 5, 7
1, 2, 3
Phân lớp 4s có số electron tối đa là
6
2
14
10
Lớp K có số orbital tối đa bằng
1
4
9
18
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?
1s32s22p5
1s22s22p5
1s12s52p2
1s32s33s3
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử sodium (Z = 11) là
1s12s22p53s2
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s22p43s1
Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16?
1s22s22p63s24p4
1s22s22p62d23s4
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63p44p2
Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau.
Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau.
Khi quay quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, năng lượng của electron là không đổi
Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất.
Cho biết: Li (Z=3), C (Z=6), N (Z=7), F (Z=9), Na (Z=11). Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
Li, F, N, Na, C.
Li, Na, C, N, F.
Na, Li, C, N, F.
N, F, Li, C, Na.
Cho biết: Li (Z=3), O (Z=8), F (Z=9), Na (Z=11). Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử là
Li, Na, O, F.
F, O, Li, Na.
F, Li, O, Na.
F, Na, O, Li
Tính phi kim của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, Li, O.
F, O, Li.
Li, O, F.
F, O, Li.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?
Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp N
Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp M
Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp N
Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
614X, 714Y, 814Z
919X, 1019Y, 1020Z
1428X, 1429Y, 1430Z
1840X, 1940Y, 2040Z
Cho biết: O (Z=8), F (Z=9), P (Z=15), S (Z=16). Tính phi kim tăng dần trong dãy
P, S, O, F.
O, S, P, F
O, F, P, S
F, O, S, P
Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là
Si > S > Cl > F
F > Cl > Si > S
Si >S >F >Cl
F > Cl > S > Si
Chỉ ra nội dung đúng, khi nói về sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
tính kim loại giảm dần.
tính phi kim giảm dần.
bán kính nguyên tử tăng dần.
số lớp electron trong nguyên tử tăng dần.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng
tăng dần
giảm dần
không đổi
không xác định
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp M là 4
Số phân lớp electron có trong phân lớp K là 4
Số orbital có trong lớp N là 16.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
bên ngoài các orbital nguyên tử.
trong các orbital nguyên tử.
bên trong hạt nhân nguyên tử.
bất kì vị trí nào trong không gian.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine
Bromine
Phosphorus
iodine
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Beryllium.
Caesium.
Phosphorus.
Cho biết: Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19), Ca (Z=20). Tính kim loại tăng dần trong dãy :
Ca, K, Al, Mg
Al, Mg, Ca, K
K, Mg, Al, Ca
Al, Mg, K, Ca
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây? (cho biết: Al (Z=13), P (Z=15), S (Z=16), K (Z=19))
Al
P
S
K
