wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ I - Môn Sử 10

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?

a)

Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.

b)

Cơ hội về nghề nghiệp mới.

c)

Cơ hội về tương lai mới.

d)

Trở thành nhà chính trị gia.

2.

Kết nối lịch sử với cuộc sống chính là

a)

sử dụng tri thức lịch sử để hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

b)

sử dụng những kiến thức trong quá khứ để thay đổi cuộc sống hiện tại.

c)

kết nối giữa hiện thực lịch sử với nhận thức lịch sử bằng các nguồn sử liệu.

d)

sưu tầm và sử dụng các nguồn sử liệu để làm sáng tỏ hiện thực lịch sử.

3.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử, văn hóa Việt Nam, các nước trong khu vực và trên thế giới giúp chúng ta

a)

bảo tồn văn hóa.

b)

cơ hội nghề nghiệp mới.

c)

hội nhập thành công

d)

phát huy giá trị tốt đẹp và bản sắc.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.

5.

Tại sao hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức luôn có khoảng cách với nhau?

a)

Vì dù con người cũng không thể nhận thức và tái hiện đầy đủ lịch sử như nó đã xảy ra.

b)

Vì nhận thức lịch sử phụ thuộc nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử.

c)

Vì thời gian làm cho hiện thực lịch sử bị phai mờ theo năm tháng.

d)

Vì lịch sử do người chiến thắng viết ra.

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những lí do cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử hiện nay còn là bí ẩn.

b)

Hiện thực lịch sử là duy nhất và không thay đổi.

c)

Lịch sử chỉ xuất hiện một lần và không lặp lại.

d)

Nhận thức

7.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

b)

Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

d)

Giúp chung ta chung sống với thế giới.

9.

Từ câu chuyện "Thầy bói xem voi", bài học nào được rút ra?

a)

Đánh giá đúng sự vật, hiện tượng cần quan sát tổng thể, toàn diện.

b)

Cần "sờ tận tay, day tận mắt".

c)

Cần nhìn nhận, đánh giá khách quan, nghiêm túc vấn đề.

d)

là hiểu biết của năm ông thầy bói về con voi.

10.

"Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau". Nhận định trên đề cập đến ý nghĩa nào sau đây của tri thức lịch sử?

a)

Góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của dân tộc.

c)

Giúp con người đúc kết bài học kinh nghiệm từ quá khứ cho hiện tại.

d)

Giúp con người dự báo chính xác về những sự kiện trong tương lai.

11.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

hiện đại.

b)

nguyên trạng.

c)

hệ thống

d)

nhân tạo

12.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể

a)

Đờn ca tài tử.

b)

Nghệ thuật ca trù.

c)

Hát xướng, hát xoan.

d)

Thành quách, lăng tẩm

13.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Hát Xoan.

14.

Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

a)

ASEAN.

b)

NATO.

c)

UNESCO.

d)

WTO.

15.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm: "...... là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt quan trình độ của thời kì dã man".

a)

Văn minh.

b)

Văn tự.

c)

Văn vật.

d)

Văn hiến.

16.

Điền từ vào chỗ trống: "Văn hóa và văn minh đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử. Nhưng ...(1)... có tính dân tộc, còn ...(2)... có tính quốc tế"

a)

( 1 )văn minh(2)văn hóa

b)

(1)văn hóa, (2)văn minh

c)

(1)văn hóa(2)văn học

d)

(1)văn minh (2)văn hiến

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những dấu hiệu cơ bản để nhận diện văn minh?

a)

Khi nền công nghiệp xuất hiện.

b)

Khi con người được hình thành.

c)

Khi nhà nước xuất hiện.

d)

Khi nền nông nghiệp ra đời.

18.

Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là

a)

văn học.

b)

văn hóa.

c)

sử học.

d)

kinh tế.

19.

Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là

a)

Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.

b)

Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.

d)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa

20.

Những lĩnh vực nào có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị của cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

A. Dân cư, xã hội.

b)

B. Tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Chữ viết, văn học.

d)

D. Ngôn ngữ, âm nhạc.

21.

Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là

a)

A. chữ cái Latinh.

b)

B. chữ tượng hình.

c)

C. chữ Phạn.

d)

D. chữ cái Rô-ma.

22.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là

a)

A. tháp Thạt Luổng.

b)

B. Kim tự tháp.

c)

C. đấu trường Roma.

d)

D. Vạn lý trường thành.

23.

Quốc gia nào sau đây được gọi là "Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới"?

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Ai Cập.

d)

D. La Mã.

24.

Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?

a)

A. Phía Tây châu Á.

b)

B. Đông Bắc Á.

c)

C. Đông Nam Á.

d)

D. Châu Đại Dương.

25.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?

a)

A. Phật giáo và Hin-đu giáo.

b)

B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.

c)

C. Đạo giáo và Hồi giáo.

d)

D. Nho giáo và Phật giáo.

26.

Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?

a)

A. Đạo giáo, Nho giáo.

b)

B. Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.

c)

C. Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.

d)

D. Hin-đu giáo, Phật giáo.

27.

Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?

a)

Đông Nam Á.

b)

Bắc Á.

c)

Châu Âu.

d)

Châu Mĩ.

28.

Chữ San-xcrít được người Ấn Độ cải biên trên cơ sở

a)

chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi.

b)

chữ Hán và chữ Quốc ngữ

c)

chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.

d)

chữ Rô-ma, chữ số La Mã.

29.

Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?

a)

Nho giáo.

b)

Hòa Hảo.

c)

Tin lành.

d)

Thiên Chúa giáo.

30.

Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.

b)

kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn.

c)

kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng.

d)

kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.

31.

Hai nền văn minh lớn ở phương Tây thời kì cổ đại là

a)

Hy Lạp và La Mã.

b)

Ấn Độ và Trung Hoa.

c)

Ai Cập và Lưỡng Hà.

d)

La Mã và A-rập.

32.

Người La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ hình nêm

c)

Chữ Phạn.

d)

Chữ La-tinh.

33.

Hai bộ sử thi nào sau đây đã đặt nền móng cho văn học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

I-li-át và Ô-đi-xê.

b)

A-chi-lút và Xô-phô-clơ.

c)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

d)

Vua C-díp và Những phụ nữ thành Tơ-roa.

34.

Tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã thời kì cổ đại (từ đầu thế kỉ IV) là

a)

Phật giáo.

b)

Thiên chúa giáo.

c)

Hồi giáo

d)

Hin-đu giáo

35.

Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

b)

Lê-ô-na đờ Vanh-xi.

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

36.

Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở

a)

văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.

b)

văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.

c)

văn học cổ của người Trung Quốc.

d)

văn học cổ của người phương Tây.

37.

Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp - La Mã.

38.

Nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ

a)

thần thoại.

b)

truyện cười.

c)

truyện ngắn.

d)

tiểu thuyết.

39.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

40.

Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

41.

Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày là thành quả của cư dân

a)

Hy Lap.

b)

La Mã.

c)

Ai Cập.

d)

Trung Quốc.

42.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,...) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ

b)

Hi Lap

c)

Ba Tư

d)

Hi Lạp - Rôma

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?

a)

Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.

b)

Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.

c)

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản

44.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?

a)

Hồi giáo.

b)

Nho giáo

c)

Kitô giáo.

d)

Phật giáo.

45.

Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là

a)

truyện ngắn.

b)

thơ Đường.

c)

truyện ngụ ngôn.

d)

thần thoại.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

a)

Trạng thải phát triển cao của nền văn hóa.

b)

Những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.

c)

Tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.

d)

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.

47.

Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?

a)

Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.

b)

Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.

c)

Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.

d)

Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.

48.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.

b)

quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây.

c)

nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây.

d)

ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.

49.

Tại sao người Hi Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời ?

a)

Vì nhờ đi biển.

b)

Vì nhờ canh tách nông nghiệp.

c)

Nhờ sự buôn bán giữa các thị quốc.

d)

Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển.

50.

Điểm giống nhau giữa văn hóa và văn minh là

a)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết và nhà nước.

b)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.

c)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.

d)

giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay.

51.

Chữ viết của các nền văn minh phương Đông cổ đại thường được gọi là

a)

chữ Hán.

b)

chữ hình nêm.

c)

chữ La-tinh.

d)

chữ tượng hình.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

b)

Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.

c)

Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.

d)

Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.

53.

So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.

b)

Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.

54.

"Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung Phụ xử tử trung, tử bất trung bất hiếu" Đó là quan điểm của:

a)

Nho giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

55.

Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là

a)

bảng chữ cái gồm 24 chữ.

b)

Đền Pác-tê-nông.

c)

giấy, thuốc súng, la bàn.

d)

Dau truong La Mi.

56.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-the-nai-a tại A- ten.

d)

Đại hội Ô-lim-pic đầu tiên được tổ chức.

57.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại" vì lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới

c)

Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

58.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh của tầng lớp quý tộc chống lại tư sản.

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây.

d)

bước tiến thần kì của văn minh phương Đông.

59.

Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc

a)

chữ tượng hình.

b)

chữ tượng ý.

c)

chữ La-tinh

d)

chữ Việt cổ.

60.

Nhận xét nào đúng nhất về thành tựu nghệ thuật của người Rô - ma cổ đại?

a)

Người Hi Lạp đã để lại rất nhiều tượng và đền đài đạt tới trình độ tuyệt mĩ.

b)

Nhiều công trình kiến trúc oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực nhưng không tinh tế, mềm mại, tươi tắn.

c)

Những công trình cổ xưa này là những kì tích về sức lao động và khả năng sáng tạo của con người.

d)

Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc của người Hi Lạp không có sự tinh tế.